Author: admin

Thương hiệu gas lạnh Dupont chuyển đổi sang Chemours Freon

Thương hiệu gas lạnh Dupont chuyển đổi sang Chemours Freon

Gas lạnh hay môi chất lạnh là sản phẩm cần thiết cho hệ thống lạnh. Nhiệm vụ của gas lạnh là trao đổi nhiệt từ môi trường có nhiệt độ thấp với môi trường có nhiệt độ cao. Tùy vào từng loại máy, người ta sẽ cần lựa chọn loại gas thích hợp. Hiện nay, ngoài công dụng làm lạnh, người ta còn chú ý rất nhiều tới các yếu tố khác như hiệu quả nhanh, an toàn với sức khỏe người sử dụng và an toàn với môi trường.

Thương hiệu Dupont

Dupont là một công ty sản xuất chất hóa học của Mỹ có lịch sử phát triển hơn 200 năm. Trong thế kỷ XX, Dupont bắt đầu tập trung phát triển các dòng sản phẩm liên quan đến hệ thống lạnh. Công ty hoạt động tại hơn 90 quốc gia trên toàn thế giới.

Hiện nay, Dupont chính là một trong những thương hiệu cung cấp gas lạnh uy tín, chất lượng và được ưa chuộng rộng rãi nhất trên thị trường. Sở dĩ, dòng sản phẩm được sử dụng nhiều như vậy chính vì nhiều ưu điểm và lợi ích mà nó đem đến cho người sử dụng.

Thương hiệu gas lạnh Dupont chuyển đổi sang Chemours Freon

Chuyển đổi thương hiệu

Sản phẩm gas lạnh được xếp thuộc mảng Chemicals & Fluoroproducts. Từ cuối 2013, hãng Dupont có chủ trương tách hai mảng Chemicals & Fluoroproducts  và Tinanium Technologies thành một công ty riêng với thương hiệu Chemours, là công ty con của Dupont. Việc chuyển đổi đã hoàn tất vào cuối 2015.

Mặc dù việc chuyển đổi đã hoàn tất, song các sản phẩm ga được sản xuất từ trước thời điểm đó vẫn còn một lượng lớn chưa được tiêu thụ trên thị trường nên khách hàng vẫn có thể thấy các dòng sản phẩm mang tên Dupont.

Việc thay đổi tên này chủ yếu chỉ ảnh hưởng tới tên thương hiệu, tất cả các yếu tố khác từ chất lượng, định lượng, nguồn gốc, dây chuyền sản xuất đến hệ thống phân phối của hãng đều không có sự thay đổi đặc biệt. Như vậy, khách hàng hoàn toàn có thể an tâm tiếp tục sử dụng dòng sản phẩm này của hãng.

Những ưu điểm của dòng sản phẩm gas lạnh Dupont – Chemours

  • Mẫu mã đa dạng:

Dupont là hãng cung cấp rất nhiều dòng gas lạnh đa dạng, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác nhau

  • Gas Dupont R22: Dùng cho hệ thống điều hòa không khí và hệ thống làm lạnh có nhiệt độ trung bình và thấp.
  • Gas lạnh Dupont R410A: Dùng trong lạnh dân dụng, lạnh công nghiệp & lạnh ô tô
  • Gas lạnh DuPont Suva R134a: Được sử dụng trong ngành công nghiệp lạnh ở nhiệt độ trung bình và cao cũng như trong các thiết bị máy lạnh cho hệ thống điều hòa. Sử dụng cho một số thiết bị dân dụng khác như tủ lạnh, điều hòa lưu động như ô tô, container,…
  • Gas lạnh DuPont Suva R407c: Dùng trong các thiết bị làm lạnh điều hòa không khí mới và hệ thống bơm nóng.
  • Gas lạnh DuPont SUVA R507C: Dùng trong hệ thống bơm nhiệt và máy điều hòa dân dụng
  • Gas lạnh DuPont ™ ISCEON ® MO59: Sử dụng các thiết bị làm lạnh xoay chiều dân dụng hoặc thương mại hoặc dùng trong thương mại điện lạnh ở nhiệt độ trung bình bao gồm: đông lạnh thực phẩm, các thiết bị lạnh trong siêu thị, bảo quản thực phẩm và chế biến
  • Gas lạnh DuPont ™ ISCEON® MO29 (R-422D): sử dụng cho máy lạnh có nhiệt độ làm lạnh bình thường, và có thể sử dụng ở hệ thống làm lạnh nhiệt độ thấp, các máy làm lạnh bằng nước.
  • Gas lạnh SUVA R-404a: Dành cho các thiết bị ngành công nghiệp nặng thương mại

….

  • Thân thiện môi trường

Dupont tập trung nghiên cứu chế tạo các sản phẩm được xếp vào nhóm HFC dẫn đầu đạt tiêu chuẩn quốc tế, dùng cho các thiết bị mới trong nghành công nghiệp lạnh.

Việc nghiêm túc đầu tư vào các sản phẩm này cho thấy hãng có tầm nhìn xa và mong muốn góp sức vào sự phát triển bền vững tại tất cả các quốc gia.

Dòng sản phẩm không hề thua kém chất lượng hay tính năng khác nhưng làm từ những loại nguyên liệu an toàn thân thiện với môi trường.

Thương hiệu gas lạnh Dupont chuyển đổi sang Chemours Freon 1

  • Khả năng làm lạnh

Loại gas lạnh có khả năng làm lạnh sâu và nhanh chóng hơn các sản phẩm cùng loại. Chất lượng của gas có thể được bảo chứng bằng mức độ phổ biến và ưa thích của thị trường đối với các dòng sản phẩm của hãng.

  • Chất lượng cao

Gas được sản xuất tại Mỹ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về nguyên liệu, quy trình sản xuất, các tiêu chuẩn về sức khỏe người sử dụng và an toàn môi trường.

Mua gas chất lượng  ở đâu?

Khang Phát là công ty chuyên cung cấp các thiết bị và vật tư ngành lạnh. Chúng tôi luôn lấy sự hài lòng của quý khách làm mục tiêu và động lực để thúc đẩy sự phát triển chung của công ty.

Các sản phẩm được cung cấp bởi Khang Phát đều đảm bảo chất lượng, uy tín, khả năng làm lạnh tốt.

tuyển dụng

Khang Phát tuyển dụng nhân viên kinh doanh

Công ty TNHH thiết bị lạnh Khang Phát tuyển dụng nhân viên kinh doanh.

Số lượng: 2 người

  1. Mô tả công việc:

    – Kinh doanh cửa kho lạnh, vật tư, thiết bị lạnh
    – Tìm kiếm, chăm sóc khách hàng
    – Tư vấn, chốt sale các đơn hàng, hợp đồng
    – Đảm bảo doanh số mục tiêu
    – Các công việc khác theo thỏa thuận của cấp trên

  1. Yêu cầu

    – Giao tiếp tốt
    – Có kỹ năng thuyết phục khách hàng
    – Ham học hỏi, cầu tiến trong công việc.
    – Có laptop cá nhân.
    – Độc lập và chủ động trong công việc

  1. Quyền lợi được hưởng:

    – Thu nhập: Lương cơ bản (thỏa thuận theo năng lực: 5-8 triệu/ tháng) + % doanh số
    – Có cơ hội tham quan đối tác tại Tp.HCM, Thượng Hải – Trung Quốc,…
    – Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
    – Du lịch: 1-2 lần/ năm
    – Xét nâng lương 6 tháng/ lần
    – Đào tạo nghiệp vụ, hoạt động teambuilding
    – Hỗ trợ sân bóng với nhân viên nam và hỗ trợ sử dụng mỹ phẩm với nhân viên nữ

Chi tiết liên hệ:

Ms. Dung SĐT: 0917 570 017

Email: nhansu@namphuthai.vn

Địa chỉ: 12 Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Máy nén xoắn ốc là gì?

Máy nén xoắn ốc là gì?

Hiện nay trên thị trường có nhiều chủng loại máy nén lạnh rất đa dạng nhưng chủ yếu được xếp vào bốn nhóm: máy nén piston, máy nén xoắn ốc, máy nén trục vít và máy nén li tâm.

Mỗi loại máy đều có những ưa điểm vượt trội thích hợp cho những mục đích sử dụng và nhu cầu khác nhau của khách hàng.

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cụ thể hơn về máy nén xoắn ốc – loại máy khá được ưa chuộng hiện nay.

Cấu trúc máy và nguyên lý hoạt động

Máy nén khí xoắn ốc hay còn gọi là máy nén khí dạng cuộn gồm 2 phần đĩa xoắn ốc acsimet. Trong đó một đĩa xoắn ở trạng thái tĩnh, còn một đĩa quay quanh đĩa xoắn cố định theo quỹ đạo.

Khi hoạt động, không khí được dẫn vào giữa khoảng trống mà lưỡi liềm của hai đĩa xoắn tạo ra. Hai đĩa này khép dần từng nấc vào tâm hình xoắn ốc làm giảm thể tích đồng thời tạo nên áp suất lớn. Luồng áp suất được đẩy ra ở tâm của đĩa cố định.

Loại máy nén không có van hút nhưng tùy vào nhu cầu xử dụng sẽ có hoặc không có van xả. Việc sử dụng van xả sẽ cần thiết hơn đối với như cầu tạo áp suất cao, như các hệ thống lạnh. Việc sử dụng loại van xả tự động khi áp suất vượt quá áp suất của máy sẽ khiến hoạt động máy hiệu quả hơn. Tuy nhiên, ngay trong các loại máy không có van xả, cổng xả cũng được thiết kế rất nhỏ, phù hợp để đẩy áp suất tới mức mong muốn.

Các luồng khí được nén đồng thời, liên tục nên không tồn tại không gian chết, hiểu suất lên đến gần 100%. Vận tốc xoay được giữ ở mức thấp.

Dải công suất rộng lớn dễ dàng cho khách hàng lựa chọn phù hợp với yêu cầu.

Hệ số hiệu quả làm lạnh COP lớn.

Các dòng máy hiện nay

Các dòng máy có năng suất lạnh trung bình và vừa (3 HP ~ 60 HP = 4 máy xoắn ốc ghép song song). Đa phần đều sử dụng hai loại gas là R22 và R410a

Phân loại:

  • Phân loại theo kích cở máy nén, thường dảy công suất điện : 3, 4, 5, 8, 10, 12, 15 hp
  • Phân loại theo hình dáng: máy theo kiểu kín, đặt ngập trong dầu, máy hình trụ đứng và tròn 2 đầu, sơn đen hình thon và cao gấp đôi máy nén piston một cấp.
  • Phân loại theo hãng: Danfoss, Copeland,…

Đặc tính khởi động tải

Ngay cả khi áp suất hệ thống không cân bằng, loại máy nén này vẫn có khả năng khởi động giảm tải.

Các đĩa tách ra khi máy nén ngừng hoạt động dẫn đến cân bằng lại áp suất. Khi máy nén hoạt động lại, các đĩa tiếp tục đẩy áp suất lên cao. Luồng khí chỉ thoát ra được khi áp suất đủ mạnh để đẩy van mở. Thiết bị tiếp tục lặp lại chu trình

Ưu điểm

  • Khả năng tương thích theo bán kính:

Khi có lỏng hay chất bẩn thí scroll tách ra cho phép chúng đi qua tự do không làm hư hỏng máy nén.

  • Khả năng tương thích theo trục:

Khi quá tải, đĩa cố định tách lên phía trên đĩa quay để làm sạch khỏi máy nén bất kì lượng lỏng thừa nào.

  • Tránh được hiện tượng ngập lỏng:

Máy nén xoắn ốc có khả năng tương thích trục và tương thích bán kích. Nhờ đó, máy không gặp hiện tượng ngập lỏng và cho phép một lượng nhỏ chất bẩn rắn đi qua mà không làm hỏng phần đĩa. Trong nhiều trường hợp không cần bình tách lỏng hoặc bình chứa lỏng lắp trên đường hút. Khi cần thiết thì máy nén scroll chỉ cần sấy cacte.

  • Hạn chế tiếng ổn, rung

Máy nén xoắn ốc có quá trình hút và nén gas liên tục, đều đặn. Hệ thống gas và máy nén vì thế hoạt động ổn định, ít gây ra tiếng ồn.

Ứng dụng

Loại máy nén được sử dụng cho các hệ thống lạnh, điều hòa công nghiệp,…

PU Foam dạng lỏng sử dụng như thế nào?

PU Foam dạng lỏng sử dụng như thế nào?

PU Foam là gì?

PU Foam ( polyurethane foam ) là một loại nhựa dạng bọt được tạo từ hai loại chất lỏng chính là Polyol và hỗn hợp các chất Polymethylene, Polyphynyl, Isocyanate. Tùy vào tỷ lệ pha trộn của hai loại chất này sẽ tạo ra sản phẩm có độ cứng và tỷ trọng khác nhau.

Sản phẩm PU Foam được sử dụng hiện nay chủ yếu ở hai dạng là dạng định hình và dạng lỏng. Dạng định hình là sau khi hỗn hợp được phối trộn sẽ được ép thành các miếng xốp có màu sắc và kích thước đa dạng, thường được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt ở các loại công trình và kho lạnh bảo quản. Dạng lỏng thì thường được sử dụng trong công đoạn hoàn thiện hoặc sửa chữa công trình giúp bịt các mối nối, khe hở giữa các vật liệu cách âm, cách nhiệt.

Đặc tính của PU Foam

Với những tỉ lệ pha trộn khác nhau, tỷ trọng chất được tạo thành cũng có sự khác biệt. Tỷ trọng này giao động trong khoảng từ 22 đến 200 kg/m3.

PU Foam dạng lỏng sử dụng như thế nào?

Nhìn chung loại sản phẩm này có khả năng cách nhiệt tốt với hệ số dẫn nhiệt chỉ từ 0,019 -0,023 W/m.k. Khả năng chịu nhiệt đến 80°C.

Khả năng chịu nén tốt ( 180 -250 Kpa).

Có khả năng cách âm tốt.

Tuổi thọ sản phẩm lên đến 15 năm.

Ứng dụng

Vì tính chất cách nhiệt và cách âm tốt, sản phẩm được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.

Các loại công trình như phòng thu âm, quán bar, quán karaoke,… ưa chuộng loại sản phẩm này vì khả năng cách âm tốt. Loại sản phẩm ở dạng lỏng có thể bịt kín các lỗ hổng trong hệ thống cách âm, giúp hạn chế tối đa âm thanh bị thoát ra ngoài hoặc bị ảnh hưởng từ âm thanh từ môi trường xung quanh.

Đồng thời, đây cũng là vật liệu hàng đầu trong lắp đặt hệ thống kho lạnh. Loại vật liệu được khuyến khích sử dụng cho các hầm cá cho ngư dân vì khả năng cách nhiệt tốt gấp 3 lần loại vật liệu thông thường.

Sử dụng PU Foam dạng lỏng

Loại vật liệu này cung cấp giải pháp cải tao, sửa chữa hay xử lý các vấn đề về trong thi công các công trình một cách hiệu quả.

Có thể phun – đổ – tiêm – chích loại vật liệu này đê lấp đầy mọi không gian, ngăn chặn rò rỉ không khí mà các loại vật liệu truyền thống không đáp ứng được. Khi sử dụng, foam sẽ làm cấu trúc bề mặt các công trình có khả năng chống thấm nước tốt, chống nấm mốc, ngăn chặn xâm nhập của bụi bẩn, côn trùng, nâng cao khả năng cách âm, cách nhiệt.

PU Foam dạng lỏng sử dụng như thế nào? 1

Do hạn chế được tối đa khả năng không khí bên ngoài có thể tác động tới môi trường bên trong, vật liệu này giúp duy trì nhiệt độ và độ ẩm trong các loại kho lạnh. Tính năng này giúp cho hệ thống làm lạnh, hệ thống điều hòa hoạt động với công suất thấp hơn nhưng hiệu quả được đảm bảo tối ưu nhất. Chính vì vậy giúp tiết kiệm được chi phí cho điện năng sử dụng.

Để sử dụng loại vật liệu này ở dạng lỏng có nhiều cách khác nhau.

Trong thời gian gần đây, các loại bình xịt chứa foam dạng lỏng được sử dụng nhiều vì tính tiện dụng và giá thành rẻ, sử dụng lại dễ dàng. Tuy nhiên, nếu bạn đang cân nhắc đến một sản phẩm để sử dụng cho lâu dài hoặc có nhu cầu sử dụng lớn, các loại máy phun sẽ là lựa chọn thích hợp hơn cả.

Máy phun có nhiều tính năng tăng hiệu quả che phủ so với các cách sử dụng thông thường, đảm bảo mọi điều kiện thi công thực tế. Công suất máy cao thích hợp sử dụng trong các công trình có kích thước lớn. Chủng loại máy đa dạng, phù hợp với nhu cầu khác nhau của người sử dụng.

So sánh các loại bông cách nhiệt

Bông khoáng cách nhiệt (Bông khoáng Rockwool /len đá)

  • Quy trình sản xuất

Bông khoáng là loại bông cách nhiệt được sản xuất trong lô nung hoặc lò quay quặng khoáng ở nhiệt độ 1600°C. Ở trong điều kiện này, các sợi khoáng liên kết đan xen vào nhau. Sau khi bổ sung một loại chất kết dính để hạn chế phát tán bụi bông, cái sợi khoáng được ép lại thành thành phẩm.

Bông khoáng thường được nén thánh dạng tấm hoặc dạng ống tùy theo mục đích sản xuất và sử dụng.

  • Tỷ trọng bông khoáng

Bông khoáng dạng tấm: 50 – 60 – 80 – 100 – 120 – 150 kg/m3

Bông khoáng dạng ống: 80 – 120 – 130 kg/m3

  • Ưu điểm

Bông có khả năng cách âm cách nhiệt, chống cháy cao.

Hệ số dẫn điện, dẫn nhiệt thấp, chịu được nhiệt độ lên tới 850°C

Hấp thụ âm thanh tốt, bền với môi trường.

Sản phẩm có nhiều tỷ trọng khác nhau thích hợp để ứng dụng trong nhiều vực, dễ dàng vận chuyển, thi công và lắp đặt.

  • Ứng dụng

Bông khoáng là loại vật liệu bảo ôn cách âm cách nhiệt được ưa chuộng ở những công trình đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật cao, chính xác.

Sản phẩm dễ dàng vận chuyển đến chân những công trình hoàn thiện cách âm như  phòng karaoke, phòng hát, phòng thu, cách âm sàn nhảy, vũ trường, nhà hát, hội trường; cách nhiệt nhà xưởng, tòa nhà văn phòng, phòng máy phát, nhà dân…

Khả năng chịu nhiệt của bông sợi khoáng từ 230°C tới 850°C, nên dù không hoàn toàn ngăn cản được tác động của ngọn lửa quá nóng trong thời gian dài, bông khoáng dạng tấm vẫn trở thành loại vật liệu cách nhiệt, chịu nhiệt, vật liệu cách âm và phòng cháy phổ biến cho những công trình xây dựng.

  • Lưu ý khi sử dụng

Khi tiếp xúc với bông khoáng trong quá trình lắp đặt, thi công sản phẩm, cần sử dụng các biện pháp để phòng ngừa tính trạng kích ứng do bông gây nên. Các loại kích ứng dễ gặp phải là kích ứng mắt, da và đường hô hấp. Tùy vào mức độ tiếp xúc, độ dài bụi sợi khoáng và thời gian lưu lại, cơ thể sẽ chịu kích ứng ở những mức độ khác nhau. Các kích ứng của bông sợi khoáng với da không phải là kích thích hóa học, chúng chỉ gây kích thích tạm thời, tương tự khi da tiếp xúc với rơm, rạ hay cỏ khô.

Bông thủy tinh cách nhiệt (Glasswool)

  • Quy trình

Bông thủy tinh được sản xuất từ nguyên liệu sợi thủy tinh tổng hợp. Thành phần nguyên liệu chủ yếu là Aluminum, không chứa Amiang nên an toàn khi sử dụng.

Sản phẩm được sản xuất qua một quá trình công nghệ vô cùng phức tạp và hiện đại. Từ những hỗn hợp như đá, xỉ, thủy tinh qua hệ thống lò thổi nhiệt độ cao tạo ra các sợi bông thủy tinh mảnh. Các sợi bông thủy tinh này sau đó được nén và cắt thành các thành phẩm.

  • Tỷ trọng:

Bông thủy tinh dạng tấm: 12 – 24 – 32 kg/cm3

Bông thủy tinh dạng ống: 120 – 150 kg/m3

  • Ưu điểm

Khả năng cách nhiệt, cách âm tốt.

Kết hợp với các vật liệu khác như: thạch cao, nhựa chịu nhiệt tạo nên loại vật liệu cách âm vượt trội.

Độ bền cao và ổn định.

  • Ứng dụng

Bông thủy tinh được ứng dụng rộng rãi trong các công trình cần cách âm, cách nhiệt. Bông có khả năng hấp thu nhiệt bức xạ và ngăn cản việc truyền nhiệt xuống khu vực cách nhiệt.

  • Lưu ý khi sử dụng

Khi thi công cần đảm bảo đầy đủ bảo hộ lao động để hạn chế bông thủy tinh bay vào mắt, tiếp xúc vào da gây ngứa ngáy khó chịu cho công nhân thi công.

Xử dụng các biện pháp trước, trong và sau quá trình thi công để hạn chế tình trạng phát tán bụi thủy tinh vào không khí, gây ảnh hưởng không tốt tới môi trường xung quanh.

Vật tư lắp đặt máy lạnh

Vật tư lạnh dùng trong lắp đặt điều hòa máy lạnh

Điều hòa không khí là thiết bị được sử dụng phổ biến hiện nay với tính ứng dụng của nó. Không chỉ dùng làm mát không khí trong mùa hè nóng nực mà với dòng máy điều hòa 2 chiều còn giúp làm ấm trong mùa đông giá rét. Bới tính ứng dụng cao nên nhu cầu lắp đặt điều hòa hiện nay tăng cao. Vậy vật tư cần chuẩn bị để lắp đặt điều hòa là gì? Cùng tìm hiểu thêm thông tin sau đây.

Vật tư cần chuẩn bị: ống đồng, bảo ôn, dây điện, ống thoát nước và một số phụ kiện lắp đặt khác.

Ống đồng

Ống đồng giúp lưu thông môi chất lạnh từ dàn lạnh tới dàn nóng và ngược lại. Khi lắp đặt ống đồng thường tùy thuộc vào điều kiện môi trường, vị trí lắp đặt mà đường ống nối có nhiều mối nối giắc co, mối hàn nên yêu cầu kỹ thuật đặt ra là không được rò rỉ gas tại các mối nối.

Nếu độ dày ống quá nhỏ hay sử dụng ống bé rất dễ gây nứt ống, rò rỉ gas. Nên lựa chọn vật tư chất lượng đảm bảo, nâng cao tuổi thọ máy cũng như máy hoạt động đúng công suất, từ đó sẽ hạn chế phải bổ xung chi phí sửa chữa hay bảo trì sau này. Bởi trong vật tư máy lạnh thì ống dẫn gas được xem là quan trọng và quyết định đến hiệu suất hoạt động của máy lạnh.

Vật tư lạnh dùng trong lắp đặt điều hòa máy lạnh

Bắt buộc phải sử dụng loại ống đồng đúng tiêu chuẩn kĩ thuật cho từng máy, đúng công suất. Vì nếu lắp sai quy trình kĩ thuật như vậy sẽ gây ra ép block làm giảm tuổi thọ của máy và khi máy bị sự cố thì khi gọi trung tâm bảo hành của hãng xuống thì họ sẽ từ chối bảo hành cho máy bạn.

Bảo ôn

Bảo ôn là vật liệu nhằm cách nhiệt giữa ống dẫn gas với môi trường, tránh hiện tượng thoát nhiệt. Bảo ôn thường sử dụng loại có độ dày là 13.5mm và 9mm, dùng trong lắp đặt điều hòa thì nên sử dụng loại cao su lưu hóa.

Băng cuốn

Băng cuống sử dụng để bọc ngoài cùng đường ống sau khi đã được đấu nối dây điện, ống đồng, bảo ôn thành 1 khối.

Dây điện

Máy lạnh một chiều sử dụng 2 dây điện còn điều hòa 2 chiều sử dụng 4 dây. Nhiều khách hàng thường hay băn khoăn khi giá dây điện nhiều hơn do quý khách đang lắp đặt loại điều hòa 2 chiều.

Ống thoát nước

Để tránh hiện tượng chảy nước ra tường hay sàn thì ống thoát nước đảm bảo dẫn nước thoát tới vị trí hợp lý nhất. Lắp đặt cho điều hòa thường dùng ống thoát nước đường kính từ 25– 50mm, phù hợp cho tất cả các dòng điều hòa trên thị trường. Giá cho mỗi mét ống thoát nước là 10.000 đồng tùy loại.

Vật tư lắp đặt máy lạnh

Các bước lắp đặt điều hòa không khí

Xác định độ dài ống đồng và dây điện, ống nước:  đo độ dài ống đồng nối giữa dàn nóng và dàn lạnh sau đó cắt. Và bọc gen bảo ôn cho 2 đường ống này. Cắt dây điện, ống nước thải có chiều dài tương tự với ống đồng. Sau đó quấn vải bọc bảo ôn toàn bộ hệ thống ống.

Xác định vị trí lắp dàn lạnh: tháo giá treo tường của dàn lạnh ra. Xác định vị trí treo dàn lạnh, dùng thêm thước  để đo độ cân bằng cho chính xác, đánh dấu các vị trí cần khoan rồi tiến hành khoan các lỗ vào tường để bắt ốc, sau đó lắp ốc để cố định giá treo.

Cắt và nong loe ống đồng: dùng dụng cụ cắt ống đồng, cắt ống cho thật thẳng để tiến hành loe ống cho chuẩn xác Sau đó dùng dụng cụ loe ống lần lượt loe 2 ống.

Nối các đường ống vào dàn lạnh và dàn nóng: lắp ống đồng đã loe vào dàn lạnh, dùng 2 chiếc mỏ lết để siết chặt ốc, làm tương tự với ống còn lại sau đó nối đường nước thải lại với nhau. Quấn thêm một vài vòng bằng dính chống nước. Lắp dàn lạnh lên giá treo. Sau đó nối 2 dây nguồn, và dây tiếp đất của dàn lạnh vào hệ thống điện trong nhà. Bạn cần chú ý phải để hệ thống ống nối đi chéo xuống để tạo độ dốc cho nước thải có thể chảy. Tiến hành loe 2 đầu ống đồng còn lại và lắp vào dàn nóng.

Hút chân không ống đồng và chạy thử: dùng một chiếc đồng hồ đo áp suất kết nối với máy hút chân không Đầu còn lại kết nối vào đường vào dàn nóng Sau đó cho máy hút chân không chạy để tiến hành rút hết không khí trong đường ống, độ chân không sau khi hút phải đảm bảo trong ngưỡng từ 6 đến 13 pa. Cuối cùng các bạn đổ thử một chút nước vào phía trên dàn lạnh để kiểm tra hoạt động của đường nước thải đã chuẩn chưa.

Quy trình làm lạnh của dàn lạnh công nghiệp 1

Quy trình làm lạnh của dàn lạnh công nghiệp

Dàn lạnh công nghiệp lắp đặt cho hệ thống lạnh với tác dụng chính là tạo ra khí lạnh, nhiệt độ lạnh theo yêu cầu để bảo quản thực phẩm lạnh, cấp đông, bảo quản nông sản, thủy hải sản hay làm lạnh hóa chất, máy móc. Chính vì với những nhu cầu sử dụng khác nhau, yêu cầu nhiệt độ làm lạnh cũng như công suất tương ứng khác nhau nên chúng ta cần lựa chọn đúng loại dàn lạnh phù hợp, đảm bảo chất lượng và chi phí tiết kiệm nhất.

Dàn lạnh được phân theo 2 loại chính là dàn dùng đối lưu không khí tự nhiên và dàn lạnh dạng ống xoắn dùng quạt đối lưu cưỡng bức. Ưu điểm của dàn lạnh phải kể đến như thiết bị chạy không gây tiếng ồn, không tốn điện năng tiêu thụ, không tốn năng lượng do nhiệt lượng từ động cơ quạt tỏa ra. Độ ẩm không khí cao, tốc độ không khí nhỏ nên độ hao hụt hàng hóa bảo quản giảm đi.

Dàn lạnh hoạt động theo quy trình nào?

Khi hiện tượng đối lưu không khí tự nhiên và kèm theo chênh lệch nhiệt độ, không khí từ dàn lạnh thổi ra sẽ di chuyển xuống dưới do có nhiệt độ thấp hơn. Khi tiếp xúc với sản phẩm nóng hơn thì không khí lại di chuyển lên trên và quay lại các ống của dàn lạnh.

Quy trình làm lạnh của dàn lạnh công nghiệp 1

Sau một thời gian không khí lạnh đi, nhiệt độ hạ xuống dưới điểm đọng sương. Hơi nước bám vào bề mặt dàn lạnh tạo nên một lớp băng tuyết trên bề mặt của dàn lạnh, không khí sẽ bị khô đi. Tiếp xúc với sản phẩm, nước từ sản phẩm bay hơi vào không khí và bám vào bề mặt dàn lạnh công nghiệp. Đó là quá trình vận chuyển hơi ẩm theo nguyên lý hoạt động của dàn lạnh, giúp sản phẩm không bị khô hao do mất nước.

Dàn lạnh được ứng dụng rộng rãi hơn

Sử dụng trong kho lạnh bảo quản: đặc biệt với các sản phẩm không đóng gói thì lựa chọn tối ưu nhất là sử dụng dạng ống đối lưu tự nhiên nhằm giảm hao hụt sản phẩm. Với dàn lạnh dạng này  được bố trí lắp đặt trên tường hoặc trên trần.

Sử dụng trong phòng cấp đông: thường dùng dàn lạnh quạt đối lưu cưỡng bức với công suất làm lạnh nhanh và mạnh.

Sử dụng trong phòng bảo quản sản phẩm được đóng gói: dùng dàn lạnh đối lưu cưỡng bức là lựa chọn tốt với tính năng đảm bảo đối lưu không khí được ôn hòa.

Sử dụng cho phòng nhiều chức năng: chúng ta nên kết hợp cả 2 loại dàn lạnh đối lưu tự nhiên và đối lưu cưỡng bức nhằm sử dụng được tính năng của dàn tốt nhất và phục vụ làm lạnh tốt đến từng chức năng của phòng.

Sử dụng cho kho lạnh thương nghiệp: nên sử dụng dàn lạnh công nghiệp đối lưu tự nhiên.

Quy trình làm lạnh của dàn lạnh công nghiệp

Chú ý khi lắp đặt dàn lạnh trong các kho lạnh:

Lắp đặt chú ý cho hướng tuần hoàn của gió thuận lợi và thích hợp nhất. Khoảng thổi xa của dàn lạnh từ 10m đến 12m là tốt nhất. Nếu khoảng thổi quá xa, cần bố trí thêm dàn lạnh hoặc lắp thêm hệ thống kênh dẫn gió trên đầu dàn lạnh.

Khoảng cách hở phía sau dàn khi lắp đặt ít nhất là 500mm.

Ống thoát nước ngưng dàn lạnh công nghiệp phải đặt dốc, ở đầu ra nên có chi tiết bẩy nước để ngăn không khí nóng trào vào kho gây tổn thấn không cần thiết.

Các kho âm sâu nên lắp thêm điện trở trong ống thoát nước ngưng để đàm bảo không bị bóng đá làm nghẹt đường ống thoát nước cảu dàn lạnh.

 

Khang Phát chuyên cung cấp thiết bị vật tư ngành lạnh như ống đồng, bảo ôn, gas lạnh, dàn lạnh…chất lượng đảm bảo với giá thành hợp lý.

Hướng dẫn vận hành máy nén khí hiệu quả

Hướng dẫn vận hành máy nén khí hiệu quả

Hệ thống máy nén khí là hệ thống lớn với chi phí đầu tư không nhỏ, bởi vậy cần được sử dụng và bảo dưỡng thường xuyên, đúng cách nhằm kéo dài tuổi thọ của máy cũng như năng suất làm việc cao. Khi đảm bảo được một số yêu cầu kỹ thuật và bảo dưỡng thường xuyên thì thời gian sử dụng của máy sẽ lâu hơn và bạn không phải sửa chữa những hỏng hóc lặt vặt, hoặc chịu đựng tiếng ồn quá mức của máy… Vậy khi sử dụng máy nén khí cần chú ý những gì?

Hướng dẫn vận hành máy nén khí hiệu quả

1. Môi trường đặt máy

Địa điểm đặt máy cần đảm bảo các yếu tố sau: phòng rộng rãi và đủ ánh sáng để vận hành và bảo dưỡng máy được giữ cách âm, cách tường bao quanh và trần ít nhất là 1,2 mét. Phòng cần có cửa thông gió phù hợp, môi trường không được quá nóng (<40 độ C) và bụi, máy cần có quạt làm mát với lưu lượng lớn hơn lưu lượng của quạt máy nén.
Chú ý tới hướng anh nắng có thể làm ảnh hưởng tới việc tăng nhiệt độ môi trường. Nếu đảm bảo tốt các điều kiện trên máy sẽ ít bị đóng bụi và quá trình axít hoá, các loại ăn mòn khác sẽ chậm. Nếu chất lượng khí dưới mức tiêu chuẩn tốt nhất nên lắp đặt những thiết bị lọc để làm sạch khí.
Với kết cấu trong hộp và được đặt trên giá, máy nén loại này có thể di chuyển trên các nền xung quanh. Nếu di chuyển lên trên gác, bạn phải có những biện pháp bảo vệ tránh mài mòn.

2. Tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống điện

Lắp đặt hệ thống cung cấp nguồn độc lập riêng cho máy, từ đó ngăn ngừa sự quá tải hoặc không cân bằng của 3 pha khi nối với các thiết bị khác và 3 pha có hiệu điện thế ổn định trong phù hợp với điện áp danh nghĩa của môtơ, điện áp nằm trong khoảng dung sai 5% so với điện áp danh nghĩa. Lựa chọn đúng dây cáp điện mà máy yêu cầu. Tỷ lệ nguồn ra và môtơ phải giống nhau. Kiểm tra tránh sự rò rỉ của các đường ống khí hoặc ống nước.

3. Lưu ý trong quá trình sử dụng

Trong quá hình sử dụng cần kiểm tra an toàn hệ thống điện, hệ thống đường ống, vị trí các van ở trạng thái hiệu dụng, van cấp khí đầu ra mở. Bật nguồn và khởi động các thiết bị ngoại vi của máy nén như máy sấy khô khí trước. Khởi động máy nén và chắc chắn rằng nó làm việc bình thường, Ví dụ như khi thời gian chạy khởi động, tiếng ồn khi máy chạy, áp suất hơi khí, áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ của khí và ghi lại toàn bộ các số liệu. Sau một thời gian, kiểm tra lại mức dầu, nếu dưới hoặc thấp hơn mức giới hạn, cho thêm lượng dầu bôi trơn theo yêu cầu. Nếu thấy những biểu hiện khác thường, ấn nút “OFF” hoặc nút khẩn cấp, chỉ khởi động lại sau khi giải quyết xong hư hỏng.

Hướng dẫn vận hành máy nén khí hiệu quả 1

4. Trong quá trình vận hành máy

Khi máy đang chạy cần quan sát và chú ý hiện tượng hoạt động của máy. Dừng máy ngay lập tức khi xảy ra bất kì âm thanh khác thường. Không được nới lỏng ống dẫn, không mở bulông và ốc hoặc đóng các van khi có áp suất. Làm đầy dầu trở lại nếu như mức dầu quá thấp. Vận hành nên thích hợp với những sự thay đổi bao gồm: áp suất hệ thống áp suất, hệ thống nhiệt độ, áp suất từng phần khác nhau, mức dầu và thời gian hoạt động.

5. Bảo dưỡng định kỳ

Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít. Nếu dầu thiếu sẽ gây ra một vài hư hỏng của máy nén, vì vậy hãy sử dụng loại dầu đặc biệt của máy nén trục vít. Loại dầu đặc biệt dùng cho máy nén trục vít có chất lượng rất tốt, độ nhớt ở khoảng 66 độ C rất phù hợp cho máy nén trục vít và nó là yếu tố chống lại sự thoái hoá, rất khó để hoà tan vào nước thành dạng sữa hoặc nổi bọt và chống mòn v.v… Chu kỳ thay dầu vào khoảng 500 giờ sau khi máy hoạt động. Ở những lần thay sau nên thay sau khoảng 2.000 giờ với máy sử dụng dầu gốc khoáng, hoặc lâu hơn tới 8000h nếu dùng dầu tổng hợp.

Quy trình thay dầu: 
Đóng van xả từ từ để cho máy nén không nạp khoảng 3 phút.
Dừng máy và tắt nguồn điện.
Khi áp suất trong thiết bị tách dầu – khí hết, mở đường dầu ra từ từ vừa ấn vừa xoay máy khoảng mười vòng.
Dùng thiết bị mở đặc biệt để tháo lọc dầu, đặt nó vào chứa dầu và lau sạch khi không có dầu chảy ra ngoài.
Tháo lọc dầu.
Tháo đường cắm dầu và khoá van dầu lại để dầu bôi trơn tự động chảy vào bình dầu, và ngăn không cho dầu làm ô nhiễm môi trường.
Đóng van dầu và đặt đường cắm dầu làm đầy lượng dầu bôi trơn cho tới mức giới hạn, Đóng nắp thêm dầu.
Để máy dừng lại sau khoảng 5 phút vận hành, kiểm tra lại hệ thống áp suất của bình chứa dầu- khí. Khi mức dầu được duy trì ổn định là hoàn thành quá trình này.

Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt

Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt

Vật liệu bảo ôn là loại không thể thiếu trong ngành điện lạnh hiện nay. Với tác dụng chính là hạn chế hao phí nhiệt lượng cho các hệ thống, thiết bị máy, nhiệt nóng, cách nhiệt cho nhà xưởng nhằm tiết kiệm chi phí điện năng cho các thiết bị điện làm mát. Thường được sử dụng rộng rãi trong các ngành như xây dựng, lắp máy, hoá chất,  chế biến thực phẩm tập trung ở các khu công nghiệp…

Bảo ôn là tên gọi chung cho rất nhiều dòng sản phẩm khác nhau của loại vật liệu này. Việc sử dụng vật liệu bảo ôn vì thế đã được lựa chọn và cân nhắc sao cho phù hợp với những múc đích khác nhau, đáp ứng từng nhu cầu cụ thể.

Xốp XPS cách nhiệt chống ẩm

Xốp XPS là vật liệu cách âm cách nhiệt, chống rung đã được sử dụng từ lâu trong các công trình xây dựng. Những nghiên cứu gần đây về những tòa nhà xây dựng mới cho thấy rằng với tấm XPS có độ dày từ 15-18cm có thể tiết kiệm điện năng tiêu thụ hàng năm từ 343 – 344Kwh/m2.

Nhờ độ cứng cơ học vượt trội so với những vật liệu cách âm cách nhiệt thông thường, tấm cách nhiệt cách âm XPS đem đến nhiều thuận lợi hơn khi thi công cách nhiệt cho sàn, mái và tường nhà. Tấm mút xốp XPS đáp ứng được những quy định về an toàn sức khỏe trong suốt quá trình sản xuất, lắp đặt và sử dụng.

Xốp PE OPP chống ẩm

Tấm Mút xốp PE-OPP được cấu tạo bởi lớp PE thổi bọt khí bề mặt dán màng OPP đã qua xử lý chống Oxy hoá, có chức năng cách nhiệt cách âm, chống ẩm, chuyên dùng để chống ẩm lót ván sàn cho sàn gỗ các văn phòng, hội trường… chống nóng chống ẩm cho nhà xưởng sản xuất, nhà kho, văn phòng các khu công nghiệp, khu chế xuất,… Bảo ôn cách nhiệt cho các hệ thống điều hoà và phòng lạnh . . . cách âm chống ồn cho các hệ trần vách của nhà ga, sân bay, trường học, siêu thị, bệnh viện…

Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt

Giấy bạc bảo ôn cách nhiệt

Giấy bạc là một lớp nhôm dày, xuất xứ từ Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc…; là loại phụ kiện dùng để bọc cách nhiệt các đường ống bảo ôn, tấm cách nhiệt trần, vách, mái công trình… Giấy bạc bọc ngoài bông cách nhiệt để tăng độ bền cho các ống gió mềm, ống bảo ôn hệ thống thông gió, điều hòa không khí cho các công trình.

Tác dụng chính của sản phẩm giấy bạc là:

– Cách nhiệt: ngăn chặn nhiệt lượng xuyên qua, bảo ôn và tiết kiệm năng lượng.

– Chống cháy tốt, đảm bảo an toàn được kiểm định theo tiêu chuẩn chống cháy ASTM E84, AS1530.

– Ngăn chặn hơi ẩm xâm nhập và chống thấm nước (đối với loại 2 mặt bạc).

Bông thủy tinh cách nhiệt

Bông thủy tinh  là vật liệu bảo ôn cách âm cách nhiệt hiệu quả với những đặc tính không cháy, không truyền nhiệt, ngăn sự lan toả của đám cháy, tính co dãn lớn. Đã được chứng nhận tiêu chuẩn qua các thí nghiệm về độ cách âm, cách nhiệt, ngăn cháy.

Bông thủy tinh được làm từ sợi thuỷ tinh tổng hợp chế xuất từ đá, xỉ, đất sét. . . Thành phần chủ yếu của chứa Aluminum, Siliccat canxi, Oxit kim loại, … không chứa Amiang, không cháy, mềm mại và có tính đàn hồi tốt. Khi kết hợp với tấm nhôm, nhựa chịu nhiệt cao tạo ra một sản phẩm cách nhiệt cách âm vượt trội ở cả thể dạng cuộn hoặc thể dạng tấm, chiu nhiệt cao: có phủ bạc: -4 độ C đến 120 độ C, không phủ bạc: -4 độ C đến 350 độ C.

Bông khoáng cách âm, cách nhiệt

Ngoài các vật liệu chống nóng, cách nhiệt xuất hiện khá lâu như tôn, gạch nhiều lỗ, ngói xây dựng cải tiến… thị trường hiện nay còn có rất nhiều loại vật liệu cách nhiệt khác, giá thành rẻ hơn mà tác dụng chống nóng cũng rất đảm bảo. Một trong những vật liệu đó phải kể đến là bông khoáng cách âm cách nhiệt.

Bông khoáng được tạo thành từ đá tự nhiên dạng vô cơ. Thành phần chính là đá vôi và đá bazan. Được tan chảy ở nhiệt độ cao, khoảng 1300 độ C, rồi qua quá trình tạo sợi, có sự liên kết nhựa cây bởi các phản ứng nhiệt, bông khoáng thường được chế tạo thành các dạng sản phẩm như: Tấm – Cuộn – Ống.

Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt 1

Túi khí cách nhiệt

Túi khí cách nhiệt được cấu tạo bởi lớp màng nhôm nguyên chất. Độ dẫn nhiệt của lớp túi khí thấp với đặc tính phản xạ của lớp màng nhôm cao đã tạo khả năng cách âm cách nhiệt ưu việt cho sản phẩm này. Thường sử dụng chủ yếu trong ngành xây dựng, chống nóng mái tole, nhà kho, trường học, bệnh viện, . . .

Cao su bảo ôn

Cao su lưu hóa được chế tạo từ chất dẻo nhẹ có tính đàn hồi cao sử dụng cho lĩnh vực cách nhiệt, bảo ôn, chống rung. Với cấu trúc là những lỗ tổ ong gần kề và liên kết nhau, bề mặt kín cho nên sản phẩm này có khả năng chống ngưng tụ sương ở các hệ thống lạnh rất tốt, bền với độ ẩm, hơi nước, tia UV. Sản phẩm cách nhiệt này có dạng ống, tấm đã định hình, dạng tấm phẳng chuẩn và dạng cuộn. Cao su lưu hóa là một trong những sản phẩm có tiêu chuẩn sạch cao, không có chất CFC, HCFC và O.D.P. Cao sưu lưu hóa có các độ dày: 10mm, 15mm, 20mm, 25mm, 30mm…; kích thước: 1m x 10m.

Vật liệu bảo ôn cách nhiệt chắc chắc sẽ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày đặc biệt là việc thi công các công trình tầm cỡ với sự an toàn và lợi ích của con người đặt lên hàng đầu.

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa 1

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa

Khi lắp đặt điều hòa luôn cần tới một gia đoạn đó là hút chân không. Với mục đích hút sạch không khí, tạp chất có trong đường ống trước khi xả gas lạnh để máy hoạt động tốt nhất, không bị kết tủa, nghẽn cáp trong quá trình sử dụng.

Hoạt động hút chân không này sử dụng cho cả dòng máy lạnh công nghệ inverter đảm bảo cho máy có độ lạnh sâu và ổn định. Bởi dòng máy này sử dụng gas R410A và gas R32 là dòng gas mới có áp suất khá cao và không chịu được tạp chất không khí.

Hút chân không điều hòa rất quan trọng khi lắp đặt máy lạnh bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất hoạt động và độ bền, tuổi thọ của máy. Đây là quy trình mà bất cứ trung tâm dịch vụ lắp đặt, sửa chữa máy lạnh nghiệp dư đều bỏ qua vì mất thời gian hay không có thiết bị máy hút chân không chuyên dùng. Các kỹ thuật này đều sử dụng phương pháp xả gas để đuổi khí nhưng không có tác dụng.

Đối với việc sử dụng máy hút chân không thì sử dụng gas đuổi khí rất nguy hiểm. Phương pháp này làm theo cách đó là sẽ xả mồi 1 lượng gas nhỏ để sử dụng áp lực của hơi gas đuổi toàn bộ không khí trong đường ống ra ngoài trước khi kết nối máy vào. Nhược điểm của cách này chính là làm hụt 1 phần gas nhỏ trong máy và giảm hiệu suất làm việc của máy mà lại không triệt để trong việc đuổi khí, nếu người sử dụng bình thường thì rất khó phát hiện.

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa 1

Nguyên tắc của hút chân không điều hòa 

Hút chân không tác dụng chính là hút sạch không khí và đúng quy trình lắp đặt do nhà sản xuất đề ra. Đặc biệt đối với máy lạnh Inverter nên hút chân không để đảm bảo máy có độ lạnh sâu và ổn định vì đặc điểm của dòng gas R410A và gas R32 là dòng gas mới có áp suất khá cao và không chịu được tạp chất không khí.

Nếu bạn không hút chân không điều hòa?

Khi máy lạnh lẫn tạp chất của không khí trong hệ thống luân chuyển sẽ làm giảm độ lạnh của máy, độ lạnh không sâu, hao tốn điện năng. Nếu máy chạy lâu có thể gây ra tình trạng nghẽn cáp hoặc kết tủa gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của máy. Bên cạnh đó, máy nén sẽ không được êm hoặc dẫn đến tình trạng hỏng block hoặc giảm tuổi thọ của block máy nén khi một lượng lớn không khí vẫn còn lưu thông.

Khi lắp đặt máy lạnh cần có thợ chuyên môn và những thiết bị chuyên dụng riêng như bơm hút chân không, đồng hồ áp suất, van nạp. Đặc biệt cần lưu ý các điểm sau: phải dùng bơm hút chân không để hút, tối thiểu 10 phút ( đối với máy lạnh sử dụng gas R22 thì dùng kiểu đuối khí). Sau khi hút chân không phải chờ 15 phút để kiểm tra độ kín tuyệt đối.

Các bước hút chân không điều hòa:

Khóa đầu đẩy, đầu hút của dàn nóng máy lạnh, bạn có thể sử dụng lăng 4 hoặc 5 để khóa.

Dùng đồng hồ đo áp suất khóa tất cả 2 tay van lại. Chú ý dây vàng nối với máy hút chân không, dây xanh nối với van ty nạp đầu hút của dàn nóng và dây đỏ nối với van ty nạp của đầu đẩy ( thường máy có công suất lớn sẽ có đầu này).

Sau đó cắm điện cho máy hút chân không chạy. Bắt đầu mở van tay bên màu xanh của đồng hồ hạ áp, mở tiếp tay van bên màu đỏ của đồng hồ cao áp. Khi đồng hồ về đến 760mmhg là được, cứ tiếp tục cho máy chạy trong khoảng thời gian 10 tới 15 phút (tùy từng công suất của máy hút chân không để chờ thời gian thích hợp.

Mở đầu hút của máy, xả khí đang có trong máy nén ra bằng cách mở tay van bên xanh của đồng hồ, khi nào thấy ra hỗn hợp gas là được.

Mở gas và làm các công việc khác như nạp bổ sung, kẹp dòng để chạy thử máy và kết thúc công việc.

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa

Chú ý: phải thường xuyên kiểm tra dầu bôi trơn của máy bơm chân không. Nếu thiếu phải bổ sung. Nếu bẩn phải thay dầu mới. Nếu dừng bơm hút trong quá trình hút chân không phải đóng van xanh của đồng hồ để tránh tình trạng dầu bôi trơn của máy nén hồi ngược vào trong hệ thống lạnh do chênh lệch áp suất.

Đối với công việc hút chân không đòi hỏi tay nghề cao bởi vậy nếu như bạn thực hiện lần đầu cần sự trợ giúp của người có chuyên môn, không tự ý thực hiện khi chưa chắc chắn nếu không có thể sảy ra sự cố không may. Việc hút chân không cũng đòi hỏi độ chính xác cao, bởi vậy cần tỉ mỉ chú ý thực hiện đúng quy trình các bước như trên.

Khang Phát chuyên cung cấp vật tư thiết bị ngành lạnh chất lượng, giá cả cạnh tranh tới Quý khách hàng.

DMCA.com Protection Status