Author: admin

Vật tư lắp đặt máy lạnh

Vật tư lạnh dùng trong lắp đặt điều hòa máy lạnh

Điều hòa không khí là thiết bị được sử dụng phổ biến hiện nay với tính ứng dụng của nó. Không chỉ dùng làm mát không khí trong mùa hè nóng nực mà với dòng máy điều hòa 2 chiều còn giúp làm ấm trong mùa đông giá rét. Bới tính ứng dụng cao nên nhu cầu lắp đặt điều hòa hiện nay tăng cao. Vậy vật tư cần chuẩn bị để lắp đặt điều hòa là gì? Cùng tìm hiểu thêm thông tin sau đây.

Vật tư cần chuẩn bị: ống đồng, bảo ôn, dây điện, ống thoát nước và một số phụ kiện lắp đặt khác.

Ống đồng

Ống đồng giúp lưu thông môi chất lạnh từ dàn lạnh tới dàn nóng và ngược lại. Khi lắp đặt ống đồng thường tùy thuộc vào điều kiện môi trường, vị trí lắp đặt mà đường ống nối có nhiều mối nối giắc co, mối hàn nên yêu cầu kỹ thuật đặt ra là không được rò rỉ gas tại các mối nối.

Nếu độ dày ống quá nhỏ hay sử dụng ống bé rất dễ gây nứt ống, rò rỉ gas. Nên lựa chọn vật tư chất lượng đảm bảo, nâng cao tuổi thọ máy cũng như máy hoạt động đúng công suất, từ đó sẽ hạn chế phải bổ xung chi phí sửa chữa hay bảo trì sau này. Bởi trong vật tư máy lạnh thì ống dẫn gas được xem là quan trọng và quyết định đến hiệu suất hoạt động của máy lạnh.

Vật tư lạnh dùng trong lắp đặt điều hòa máy lạnh

Bắt buộc phải sử dụng loại ống đồng đúng tiêu chuẩn kĩ thuật cho từng máy, đúng công suất. Vì nếu lắp sai quy trình kĩ thuật như vậy sẽ gây ra ép block làm giảm tuổi thọ của máy và khi máy bị sự cố thì khi gọi trung tâm bảo hành của hãng xuống thì họ sẽ từ chối bảo hành cho máy bạn.

Bảo ôn

Bảo ôn là vật liệu nhằm cách nhiệt giữa ống dẫn gas với môi trường, tránh hiện tượng thoát nhiệt. Bảo ôn thường sử dụng loại có độ dày là 13.5mm và 9mm, dùng trong lắp đặt điều hòa thì nên sử dụng loại cao su lưu hóa.

Băng cuốn

Băng cuống sử dụng để bọc ngoài cùng đường ống sau khi đã được đấu nối dây điện, ống đồng, bảo ôn thành 1 khối.

Dây điện

Máy lạnh một chiều sử dụng 2 dây điện còn điều hòa 2 chiều sử dụng 4 dây. Nhiều khách hàng thường hay băn khoăn khi giá dây điện nhiều hơn do quý khách đang lắp đặt loại điều hòa 2 chiều.

Ống thoát nước

Để tránh hiện tượng chảy nước ra tường hay sàn thì ống thoát nước đảm bảo dẫn nước thoát tới vị trí hợp lý nhất. Lắp đặt cho điều hòa thường dùng ống thoát nước đường kính từ 25– 50mm, phù hợp cho tất cả các dòng điều hòa trên thị trường. Giá cho mỗi mét ống thoát nước là 10.000 đồng tùy loại.

Vật tư lắp đặt máy lạnh

Các bước lắp đặt điều hòa không khí

Xác định độ dài ống đồng và dây điện, ống nước:  đo độ dài ống đồng nối giữa dàn nóng và dàn lạnh sau đó cắt. Và bọc gen bảo ôn cho 2 đường ống này. Cắt dây điện, ống nước thải có chiều dài tương tự với ống đồng. Sau đó quấn vải bọc bảo ôn toàn bộ hệ thống ống.

Xác định vị trí lắp dàn lạnh: tháo giá treo tường của dàn lạnh ra. Xác định vị trí treo dàn lạnh, dùng thêm thước  để đo độ cân bằng cho chính xác, đánh dấu các vị trí cần khoan rồi tiến hành khoan các lỗ vào tường để bắt ốc, sau đó lắp ốc để cố định giá treo.

Cắt và nong loe ống đồng: dùng dụng cụ cắt ống đồng, cắt ống cho thật thẳng để tiến hành loe ống cho chuẩn xác Sau đó dùng dụng cụ loe ống lần lượt loe 2 ống.

Nối các đường ống vào dàn lạnh và dàn nóng: lắp ống đồng đã loe vào dàn lạnh, dùng 2 chiếc mỏ lết để siết chặt ốc, làm tương tự với ống còn lại sau đó nối đường nước thải lại với nhau. Quấn thêm một vài vòng bằng dính chống nước. Lắp dàn lạnh lên giá treo. Sau đó nối 2 dây nguồn, và dây tiếp đất của dàn lạnh vào hệ thống điện trong nhà. Bạn cần chú ý phải để hệ thống ống nối đi chéo xuống để tạo độ dốc cho nước thải có thể chảy. Tiến hành loe 2 đầu ống đồng còn lại và lắp vào dàn nóng.

Hút chân không ống đồng và chạy thử: dùng một chiếc đồng hồ đo áp suất kết nối với máy hút chân không Đầu còn lại kết nối vào đường vào dàn nóng Sau đó cho máy hút chân không chạy để tiến hành rút hết không khí trong đường ống, độ chân không sau khi hút phải đảm bảo trong ngưỡng từ 6 đến 13 pa. Cuối cùng các bạn đổ thử một chút nước vào phía trên dàn lạnh để kiểm tra hoạt động của đường nước thải đã chuẩn chưa.

Quy trình làm lạnh của dàn lạnh công nghiệp 1

Quy trình làm lạnh của dàn lạnh công nghiệp

Dàn lạnh công nghiệp lắp đặt cho hệ thống lạnh với tác dụng chính là tạo ra khí lạnh, nhiệt độ lạnh theo yêu cầu để bảo quản thực phẩm lạnh, cấp đông, bảo quản nông sản, thủy hải sản hay làm lạnh hóa chất, máy móc. Chính vì với những nhu cầu sử dụng khác nhau, yêu cầu nhiệt độ làm lạnh cũng như công suất tương ứng khác nhau nên chúng ta cần lựa chọn đúng loại dàn lạnh phù hợp, đảm bảo chất lượng và chi phí tiết kiệm nhất.

Dàn lạnh được phân theo 2 loại chính là dàn dùng đối lưu không khí tự nhiên và dàn lạnh dạng ống xoắn dùng quạt đối lưu cưỡng bức. Ưu điểm của dàn lạnh phải kể đến như thiết bị chạy không gây tiếng ồn, không tốn điện năng tiêu thụ, không tốn năng lượng do nhiệt lượng từ động cơ quạt tỏa ra. Độ ẩm không khí cao, tốc độ không khí nhỏ nên độ hao hụt hàng hóa bảo quản giảm đi.

Dàn lạnh hoạt động theo quy trình nào?

Khi hiện tượng đối lưu không khí tự nhiên và kèm theo chênh lệch nhiệt độ, không khí từ dàn lạnh thổi ra sẽ di chuyển xuống dưới do có nhiệt độ thấp hơn. Khi tiếp xúc với sản phẩm nóng hơn thì không khí lại di chuyển lên trên và quay lại các ống của dàn lạnh.

Quy trình làm lạnh của dàn lạnh công nghiệp 1

Sau một thời gian không khí lạnh đi, nhiệt độ hạ xuống dưới điểm đọng sương. Hơi nước bám vào bề mặt dàn lạnh tạo nên một lớp băng tuyết trên bề mặt của dàn lạnh, không khí sẽ bị khô đi. Tiếp xúc với sản phẩm, nước từ sản phẩm bay hơi vào không khí và bám vào bề mặt dàn lạnh công nghiệp. Đó là quá trình vận chuyển hơi ẩm theo nguyên lý hoạt động của dàn lạnh, giúp sản phẩm không bị khô hao do mất nước.

Dàn lạnh được ứng dụng rộng rãi hơn

Sử dụng trong kho lạnh bảo quản: đặc biệt với các sản phẩm không đóng gói thì lựa chọn tối ưu nhất là sử dụng dạng ống đối lưu tự nhiên nhằm giảm hao hụt sản phẩm. Với dàn lạnh dạng này  được bố trí lắp đặt trên tường hoặc trên trần.

Sử dụng trong phòng cấp đông: thường dùng dàn lạnh quạt đối lưu cưỡng bức với công suất làm lạnh nhanh và mạnh.

Sử dụng trong phòng bảo quản sản phẩm được đóng gói: dùng dàn lạnh đối lưu cưỡng bức là lựa chọn tốt với tính năng đảm bảo đối lưu không khí được ôn hòa.

Sử dụng cho phòng nhiều chức năng: chúng ta nên kết hợp cả 2 loại dàn lạnh đối lưu tự nhiên và đối lưu cưỡng bức nhằm sử dụng được tính năng của dàn tốt nhất và phục vụ làm lạnh tốt đến từng chức năng của phòng.

Sử dụng cho kho lạnh thương nghiệp: nên sử dụng dàn lạnh công nghiệp đối lưu tự nhiên.

Quy trình làm lạnh của dàn lạnh công nghiệp

Chú ý khi lắp đặt dàn lạnh trong các kho lạnh:

Lắp đặt chú ý cho hướng tuần hoàn của gió thuận lợi và thích hợp nhất. Khoảng thổi xa của dàn lạnh từ 10m đến 12m là tốt nhất. Nếu khoảng thổi quá xa, cần bố trí thêm dàn lạnh hoặc lắp thêm hệ thống kênh dẫn gió trên đầu dàn lạnh.

Khoảng cách hở phía sau dàn khi lắp đặt ít nhất là 500mm.

Ống thoát nước ngưng dàn lạnh công nghiệp phải đặt dốc, ở đầu ra nên có chi tiết bẩy nước để ngăn không khí nóng trào vào kho gây tổn thấn không cần thiết.

Các kho âm sâu nên lắp thêm điện trở trong ống thoát nước ngưng để đàm bảo không bị bóng đá làm nghẹt đường ống thoát nước cảu dàn lạnh.

 

Khang Phát chuyên cung cấp thiết bị vật tư ngành lạnh như ống đồng, bảo ôn, gas lạnh, dàn lạnh…chất lượng đảm bảo với giá thành hợp lý.

Hướng dẫn vận hành máy nén khí hiệu quả

Hướng dẫn vận hành máy nén khí hiệu quả

Hệ thống máy nén khí là hệ thống lớn với chi phí đầu tư không nhỏ, bởi vậy cần được sử dụng và bảo dưỡng thường xuyên, đúng cách nhằm kéo dài tuổi thọ của máy cũng như năng suất làm việc cao. Khi đảm bảo được một số yêu cầu kỹ thuật và bảo dưỡng thường xuyên thì thời gian sử dụng của máy sẽ lâu hơn và bạn không phải sửa chữa những hỏng hóc lặt vặt, hoặc chịu đựng tiếng ồn quá mức của máy… Vậy khi sử dụng máy nén khí cần chú ý những gì?

Hướng dẫn vận hành máy nén khí hiệu quả

1. Môi trường đặt máy

Địa điểm đặt máy cần đảm bảo các yếu tố sau: phòng rộng rãi và đủ ánh sáng để vận hành và bảo dưỡng máy được giữ cách âm, cách tường bao quanh và trần ít nhất là 1,2 mét. Phòng cần có cửa thông gió phù hợp, môi trường không được quá nóng (<40 độ C) và bụi, máy cần có quạt làm mát với lưu lượng lớn hơn lưu lượng của quạt máy nén.
Chú ý tới hướng anh nắng có thể làm ảnh hưởng tới việc tăng nhiệt độ môi trường. Nếu đảm bảo tốt các điều kiện trên máy sẽ ít bị đóng bụi và quá trình axít hoá, các loại ăn mòn khác sẽ chậm. Nếu chất lượng khí dưới mức tiêu chuẩn tốt nhất nên lắp đặt những thiết bị lọc để làm sạch khí.
Với kết cấu trong hộp và được đặt trên giá, máy nén loại này có thể di chuyển trên các nền xung quanh. Nếu di chuyển lên trên gác, bạn phải có những biện pháp bảo vệ tránh mài mòn.

2. Tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống điện

Lắp đặt hệ thống cung cấp nguồn độc lập riêng cho máy, từ đó ngăn ngừa sự quá tải hoặc không cân bằng của 3 pha khi nối với các thiết bị khác và 3 pha có hiệu điện thế ổn định trong phù hợp với điện áp danh nghĩa của môtơ, điện áp nằm trong khoảng dung sai 5% so với điện áp danh nghĩa. Lựa chọn đúng dây cáp điện mà máy yêu cầu. Tỷ lệ nguồn ra và môtơ phải giống nhau. Kiểm tra tránh sự rò rỉ của các đường ống khí hoặc ống nước.

3. Lưu ý trong quá trình sử dụng

Trong quá hình sử dụng cần kiểm tra an toàn hệ thống điện, hệ thống đường ống, vị trí các van ở trạng thái hiệu dụng, van cấp khí đầu ra mở. Bật nguồn và khởi động các thiết bị ngoại vi của máy nén như máy sấy khô khí trước. Khởi động máy nén và chắc chắn rằng nó làm việc bình thường, Ví dụ như khi thời gian chạy khởi động, tiếng ồn khi máy chạy, áp suất hơi khí, áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ của khí và ghi lại toàn bộ các số liệu. Sau một thời gian, kiểm tra lại mức dầu, nếu dưới hoặc thấp hơn mức giới hạn, cho thêm lượng dầu bôi trơn theo yêu cầu. Nếu thấy những biểu hiện khác thường, ấn nút “OFF” hoặc nút khẩn cấp, chỉ khởi động lại sau khi giải quyết xong hư hỏng.

Hướng dẫn vận hành máy nén khí hiệu quả 1

4. Trong quá trình vận hành máy

Khi máy đang chạy cần quan sát và chú ý hiện tượng hoạt động của máy. Dừng máy ngay lập tức khi xảy ra bất kì âm thanh khác thường. Không được nới lỏng ống dẫn, không mở bulông và ốc hoặc đóng các van khi có áp suất. Làm đầy dầu trở lại nếu như mức dầu quá thấp. Vận hành nên thích hợp với những sự thay đổi bao gồm: áp suất hệ thống áp suất, hệ thống nhiệt độ, áp suất từng phần khác nhau, mức dầu và thời gian hoạt động.

5. Bảo dưỡng định kỳ

Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít. Nếu dầu thiếu sẽ gây ra một vài hư hỏng của máy nén, vì vậy hãy sử dụng loại dầu đặc biệt của máy nén trục vít. Loại dầu đặc biệt dùng cho máy nén trục vít có chất lượng rất tốt, độ nhớt ở khoảng 66 độ C rất phù hợp cho máy nén trục vít và nó là yếu tố chống lại sự thoái hoá, rất khó để hoà tan vào nước thành dạng sữa hoặc nổi bọt và chống mòn v.v… Chu kỳ thay dầu vào khoảng 500 giờ sau khi máy hoạt động. Ở những lần thay sau nên thay sau khoảng 2.000 giờ với máy sử dụng dầu gốc khoáng, hoặc lâu hơn tới 8000h nếu dùng dầu tổng hợp.

Quy trình thay dầu: 
Đóng van xả từ từ để cho máy nén không nạp khoảng 3 phút.
Dừng máy và tắt nguồn điện.
Khi áp suất trong thiết bị tách dầu – khí hết, mở đường dầu ra từ từ vừa ấn vừa xoay máy khoảng mười vòng.
Dùng thiết bị mở đặc biệt để tháo lọc dầu, đặt nó vào chứa dầu và lau sạch khi không có dầu chảy ra ngoài.
Tháo lọc dầu.
Tháo đường cắm dầu và khoá van dầu lại để dầu bôi trơn tự động chảy vào bình dầu, và ngăn không cho dầu làm ô nhiễm môi trường.
Đóng van dầu và đặt đường cắm dầu làm đầy lượng dầu bôi trơn cho tới mức giới hạn, Đóng nắp thêm dầu.
Để máy dừng lại sau khoảng 5 phút vận hành, kiểm tra lại hệ thống áp suất của bình chứa dầu- khí. Khi mức dầu được duy trì ổn định là hoàn thành quá trình này.

Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt

Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt

Vật liệu bảo ôn là loại không thể thiếu trong ngành điện lạnh hiện nay. Với tác dụng chính là hạn chế hao phí nhiệt lượng cho các hệ thống, thiết bị máy, nhiệt nóng, cách nhiệt cho nhà xưởng nhằm tiết kiệm chi phí điện năng cho các thiết bị điện làm mát. Thường được sử dụng rộng rãi trong các ngành như xây dựng, lắp máy, hoá chất,  chế biến thực phẩm tập trung ở các khu công nghiệp…

Bảo ôn là tên gọi chung cho rất nhiều dòng sản phẩm khác nhau của loại vật liệu này. Việc sử dụng vật liệu bảo ôn vì thế đã được lựa chọn và cân nhắc sao cho phù hợp với những múc đích khác nhau, đáp ứng từng nhu cầu cụ thể.

Xốp XPS cách nhiệt chống ẩm

Xốp XPS là vật liệu cách âm cách nhiệt, chống rung đã được sử dụng từ lâu trong các công trình xây dựng. Những nghiên cứu gần đây về những tòa nhà xây dựng mới cho thấy rằng với tấm XPS có độ dày từ 15-18cm có thể tiết kiệm điện năng tiêu thụ hàng năm từ 343 – 344Kwh/m2.

Nhờ độ cứng cơ học vượt trội so với những vật liệu cách âm cách nhiệt thông thường, tấm cách nhiệt cách âm XPS đem đến nhiều thuận lợi hơn khi thi công cách nhiệt cho sàn, mái và tường nhà. Tấm mút xốp XPS đáp ứng được những quy định về an toàn sức khỏe trong suốt quá trình sản xuất, lắp đặt và sử dụng.

Xốp PE OPP chống ẩm

Tấm Mút xốp PE-OPP được cấu tạo bởi lớp PE thổi bọt khí bề mặt dán màng OPP đã qua xử lý chống Oxy hoá, có chức năng cách nhiệt cách âm, chống ẩm, chuyên dùng để chống ẩm lót ván sàn cho sàn gỗ các văn phòng, hội trường… chống nóng chống ẩm cho nhà xưởng sản xuất, nhà kho, văn phòng các khu công nghiệp, khu chế xuất,… Bảo ôn cách nhiệt cho các hệ thống điều hoà và phòng lạnh . . . cách âm chống ồn cho các hệ trần vách của nhà ga, sân bay, trường học, siêu thị, bệnh viện…

Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt

Giấy bạc bảo ôn cách nhiệt

Giấy bạc là một lớp nhôm dày, xuất xứ từ Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc…; là loại phụ kiện dùng để bọc cách nhiệt các đường ống bảo ôn, tấm cách nhiệt trần, vách, mái công trình… Giấy bạc bọc ngoài bông cách nhiệt để tăng độ bền cho các ống gió mềm, ống bảo ôn hệ thống thông gió, điều hòa không khí cho các công trình.

Tác dụng chính của sản phẩm giấy bạc là:

– Cách nhiệt: ngăn chặn nhiệt lượng xuyên qua, bảo ôn và tiết kiệm năng lượng.

– Chống cháy tốt, đảm bảo an toàn được kiểm định theo tiêu chuẩn chống cháy ASTM E84, AS1530.

– Ngăn chặn hơi ẩm xâm nhập và chống thấm nước (đối với loại 2 mặt bạc).

Bông thủy tinh cách nhiệt

Bông thủy tinh  là vật liệu bảo ôn cách âm cách nhiệt hiệu quả với những đặc tính không cháy, không truyền nhiệt, ngăn sự lan toả của đám cháy, tính co dãn lớn. Đã được chứng nhận tiêu chuẩn qua các thí nghiệm về độ cách âm, cách nhiệt, ngăn cháy.

Bông thủy tinh được làm từ sợi thuỷ tinh tổng hợp chế xuất từ đá, xỉ, đất sét. . . Thành phần chủ yếu của chứa Aluminum, Siliccat canxi, Oxit kim loại, … không chứa Amiang, không cháy, mềm mại và có tính đàn hồi tốt. Khi kết hợp với tấm nhôm, nhựa chịu nhiệt cao tạo ra một sản phẩm cách nhiệt cách âm vượt trội ở cả thể dạng cuộn hoặc thể dạng tấm, chiu nhiệt cao: có phủ bạc: -4 độ C đến 120 độ C, không phủ bạc: -4 độ C đến 350 độ C.

Bông khoáng cách âm, cách nhiệt

Ngoài các vật liệu chống nóng, cách nhiệt xuất hiện khá lâu như tôn, gạch nhiều lỗ, ngói xây dựng cải tiến… thị trường hiện nay còn có rất nhiều loại vật liệu cách nhiệt khác, giá thành rẻ hơn mà tác dụng chống nóng cũng rất đảm bảo. Một trong những vật liệu đó phải kể đến là bông khoáng cách âm cách nhiệt.

Bông khoáng được tạo thành từ đá tự nhiên dạng vô cơ. Thành phần chính là đá vôi và đá bazan. Được tan chảy ở nhiệt độ cao, khoảng 1300 độ C, rồi qua quá trình tạo sợi, có sự liên kết nhựa cây bởi các phản ứng nhiệt, bông khoáng thường được chế tạo thành các dạng sản phẩm như: Tấm – Cuộn – Ống.

Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt 1

Túi khí cách nhiệt

Túi khí cách nhiệt được cấu tạo bởi lớp màng nhôm nguyên chất. Độ dẫn nhiệt của lớp túi khí thấp với đặc tính phản xạ của lớp màng nhôm cao đã tạo khả năng cách âm cách nhiệt ưu việt cho sản phẩm này. Thường sử dụng chủ yếu trong ngành xây dựng, chống nóng mái tole, nhà kho, trường học, bệnh viện, . . .

Cao su bảo ôn

Cao su lưu hóa được chế tạo từ chất dẻo nhẹ có tính đàn hồi cao sử dụng cho lĩnh vực cách nhiệt, bảo ôn, chống rung. Với cấu trúc là những lỗ tổ ong gần kề và liên kết nhau, bề mặt kín cho nên sản phẩm này có khả năng chống ngưng tụ sương ở các hệ thống lạnh rất tốt, bền với độ ẩm, hơi nước, tia UV. Sản phẩm cách nhiệt này có dạng ống, tấm đã định hình, dạng tấm phẳng chuẩn và dạng cuộn. Cao su lưu hóa là một trong những sản phẩm có tiêu chuẩn sạch cao, không có chất CFC, HCFC và O.D.P. Cao sưu lưu hóa có các độ dày: 10mm, 15mm, 20mm, 25mm, 30mm…; kích thước: 1m x 10m.

Vật liệu bảo ôn cách nhiệt chắc chắc sẽ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày đặc biệt là việc thi công các công trình tầm cỡ với sự an toàn và lợi ích của con người đặt lên hàng đầu.

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa 1

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa

Khi lắp đặt điều hòa luôn cần tới một gia đoạn đó là hút chân không. Với mục đích hút sạch không khí, tạp chất có trong đường ống trước khi xả gas lạnh để máy hoạt động tốt nhất, không bị kết tủa, nghẽn cáp trong quá trình sử dụng.

Hoạt động hút chân không này sử dụng cho cả dòng máy lạnh công nghệ inverter đảm bảo cho máy có độ lạnh sâu và ổn định. Bởi dòng máy này sử dụng gas R410A và gas R32 là dòng gas mới có áp suất khá cao và không chịu được tạp chất không khí.

Hút chân không điều hòa rất quan trọng khi lắp đặt máy lạnh bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất hoạt động và độ bền, tuổi thọ của máy. Đây là quy trình mà bất cứ trung tâm dịch vụ lắp đặt, sửa chữa máy lạnh nghiệp dư đều bỏ qua vì mất thời gian hay không có thiết bị máy hút chân không chuyên dùng. Các kỹ thuật này đều sử dụng phương pháp xả gas để đuổi khí nhưng không có tác dụng.

Đối với việc sử dụng máy hút chân không thì sử dụng gas đuổi khí rất nguy hiểm. Phương pháp này làm theo cách đó là sẽ xả mồi 1 lượng gas nhỏ để sử dụng áp lực của hơi gas đuổi toàn bộ không khí trong đường ống ra ngoài trước khi kết nối máy vào. Nhược điểm của cách này chính là làm hụt 1 phần gas nhỏ trong máy và giảm hiệu suất làm việc của máy mà lại không triệt để trong việc đuổi khí, nếu người sử dụng bình thường thì rất khó phát hiện.

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa 1

Nguyên tắc của hút chân không điều hòa 

Hút chân không tác dụng chính là hút sạch không khí và đúng quy trình lắp đặt do nhà sản xuất đề ra. Đặc biệt đối với máy lạnh Inverter nên hút chân không để đảm bảo máy có độ lạnh sâu và ổn định vì đặc điểm của dòng gas R410A và gas R32 là dòng gas mới có áp suất khá cao và không chịu được tạp chất không khí.

Nếu bạn không hút chân không điều hòa?

Khi máy lạnh lẫn tạp chất của không khí trong hệ thống luân chuyển sẽ làm giảm độ lạnh của máy, độ lạnh không sâu, hao tốn điện năng. Nếu máy chạy lâu có thể gây ra tình trạng nghẽn cáp hoặc kết tủa gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của máy. Bên cạnh đó, máy nén sẽ không được êm hoặc dẫn đến tình trạng hỏng block hoặc giảm tuổi thọ của block máy nén khi một lượng lớn không khí vẫn còn lưu thông.

Khi lắp đặt máy lạnh cần có thợ chuyên môn và những thiết bị chuyên dụng riêng như bơm hút chân không, đồng hồ áp suất, van nạp. Đặc biệt cần lưu ý các điểm sau: phải dùng bơm hút chân không để hút, tối thiểu 10 phút ( đối với máy lạnh sử dụng gas R22 thì dùng kiểu đuối khí). Sau khi hút chân không phải chờ 15 phút để kiểm tra độ kín tuyệt đối.

Các bước hút chân không điều hòa:

Khóa đầu đẩy, đầu hút của dàn nóng máy lạnh, bạn có thể sử dụng lăng 4 hoặc 5 để khóa.

Dùng đồng hồ đo áp suất khóa tất cả 2 tay van lại. Chú ý dây vàng nối với máy hút chân không, dây xanh nối với van ty nạp đầu hút của dàn nóng và dây đỏ nối với van ty nạp của đầu đẩy ( thường máy có công suất lớn sẽ có đầu này).

Sau đó cắm điện cho máy hút chân không chạy. Bắt đầu mở van tay bên màu xanh của đồng hồ hạ áp, mở tiếp tay van bên màu đỏ của đồng hồ cao áp. Khi đồng hồ về đến 760mmhg là được, cứ tiếp tục cho máy chạy trong khoảng thời gian 10 tới 15 phút (tùy từng công suất của máy hút chân không để chờ thời gian thích hợp.

Mở đầu hút của máy, xả khí đang có trong máy nén ra bằng cách mở tay van bên xanh của đồng hồ, khi nào thấy ra hỗn hợp gas là được.

Mở gas và làm các công việc khác như nạp bổ sung, kẹp dòng để chạy thử máy và kết thúc công việc.

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa

Chú ý: phải thường xuyên kiểm tra dầu bôi trơn của máy bơm chân không. Nếu thiếu phải bổ sung. Nếu bẩn phải thay dầu mới. Nếu dừng bơm hút trong quá trình hút chân không phải đóng van xanh của đồng hồ để tránh tình trạng dầu bôi trơn của máy nén hồi ngược vào trong hệ thống lạnh do chênh lệch áp suất.

Đối với công việc hút chân không đòi hỏi tay nghề cao bởi vậy nếu như bạn thực hiện lần đầu cần sự trợ giúp của người có chuyên môn, không tự ý thực hiện khi chưa chắc chắn nếu không có thể sảy ra sự cố không may. Việc hút chân không cũng đòi hỏi độ chính xác cao, bởi vậy cần tỉ mỉ chú ý thực hiện đúng quy trình các bước như trên.

Khang Phát chuyên cung cấp vật tư thiết bị ngành lạnh chất lượng, giá cả cạnh tranh tới Quý khách hàng.

 So sánh môi chất lạnh gas R22 và gas R410A

 So sánh môi chất lạnh gas R22 và gas R410A

Gas lạnh hay còn gọi là môi chất lạnh được sử dụng nhiều trong hệ thống lạnh. Hiện nay, sự phát triển kèm theo nhiều loại gas ra đời với nhiều ưu điểm và đặc biệt nhất là không gây ảnh hưởng tới sức khỏe môi trường, hiệu ứng nhà kính…

Đối với các thiết bị lạnh như điều hòa, hệ thống lạnh thì gas lạnh( môi chất lạnh) có tác dụng rất to lớn. Tùy theo công dụng của từng loại máy mà người ta sử dụng loại môi chất lạnh thích hợp. Nhiệm vụ chính là trao đổi nhiệt, từ nơi có nhiệt độ thấp để thải ra nơi có nhiệt độ cao. Đây là thành phần không thể thiếu trong quá trình làm lạnh điều hòa nói chung và trong các hệ thống làm lạnh nói riêng.

Vai trò của gas lạnh cho điều hòa

Trong máy điều hoà không khí có máy nén hơi, gas lạnh được máy nén hút từ dàn bay hơi để nén lên áp suất cao và đẩy nhanh vào dàn ngưng tụ. Ở dàn ngưng tụ hơi thải nhiệt ra môi trường làm mát để ngưng tụ lại thành dịch lỏng. Dịch lỏng được đưa qua van tiết lưu vào dàn lạnh. Khi qua van tiết lưu, áp suất giảm xuống rất thấp làm cho dịch lỏng bốc hơi ở nhiệt độ thấp trong dàn bay hơi, tạo ra hiệu ứng lạnh để làm lạnh phòng.

Phổ biến hiện nay có 2 dòng gas là R22 và R410A. Vậy sự khác biệt giữa hai loại gas này là gì? Loại nào phù hợp sử dụng cho điều hòa? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Hai loại gas này có cấu tạo khác nhau, gas R22 có giá thành rẻ hơn nhưng lại làm lạnh kém hơn so với gas R410A.

Gas R22 có thành phần hóa học chính là HCFC22, ngoài ra, gas R22 còn có chứa khí Clo trong thành phấn của mình.

Gas R410A trong thành phần hóa học của mình lại bao gồm 50% CH2F2 và 50% CHF2CF3, và không chứa Clo.

Do đó, điều khác biệt đầu tiên mà bạn có thể nhận thấy đó là thành phần cấu tạo của 2 loại gas làm lạnh này hoàn toàn khác nhau.

 So sánh môi chất lạnh gas R22 và gas R410A

Khả năng làm lạnh của gas R22 và gas R410A

Hai loại gas lạnh này đều là môi chất làm lạnh trong điều hòa và máy lạnh, điều mà các nhà sản xuất điều hòa quan tâm nhất chính là hiệu suất làm lạnh của gas điều hòa.

Về khả năng làm lạnh, gas R410A được đánh giá cao hơn so với gas R22, với hiệu suất làm lạnh của gas R410A tốt hơn gas R22 tới 1,6 lần.

Chính vì thế, thay vì sử dụng gas R22, thì gas R410A đang được ưa chuộng nhiều hơn vì vừa có khả năng làm lạnh sâu và nhanh tốt hơn gas R22, đồng thời điều hòa sử dụng gas R410A cũng hoạt động tiết kiệm điện hơn hẳn so với điều hòa sử dụng gas R22.

 So sánh môi chất lạnh gas R22 và gas R410A 1

So sánh về giá thành gas R22 và gas R410A

Giá nạp gas điều hòa trên thị trường với từng loại gas cụ thể như sau:

– Giá nạp gas R410A: 720,000 đồng/máy 9000BTU

– Giá nạp gas R22: 420,000 đồng/máy 9000BTU

Như vậy, rõ ràng là gas R22 có giá rẻ hơn khá nhiều so với gas R410A, chính vì nguyên nhân này mà trên thị trường còn khá lớn các dòng điều hòa máy lạnh sử dụng gas R22. Đặc biệt là các dòng điều hòa 1 chiều của các hãng như điều hòa LG, điều hòa Samsung…

Ngoài những điểm trên đây, giữa gas R22 và R410A còn có một số điểm khác biệt, cụ thể:

– Gas R22 là loại gas gây hiệu ứng nhà kính, và sẽ ngừng sử dụng vào năm 2040, trong khi đó gas R410A lại là loại gas thân thiện với môi trường.

– Gas R410A bốc hơi kém hơn gas R22, do đó, nếu như xảy ra rò rỉ gas, thì gas R410A gây hại cho sức khỏe người dùng mạnh hơn gas R22

– Gas R22 dễ thích ứng hơn, và không đòi hỏi điều kiện khắt khe; người dùng có thể hoàn toàn nạp thêm gas vào máy khi điều hòa bị thiếu gas. Điều hòa sử dụng gas R22 cũng dễ dàng bảo trì hơn.

– Gas R410A lại khác biệt với gas R22 ở chỗ đòi hỏi điều kiện sử dụng đặc biệt với hệ thống dàn lạnh khác, hệ thống bơm gas, van gas đặc biệt…và không thể nạp thêm gas R410A vào điều hòa mà chỉ có thể rút hết gas cũ khỏi điều hòa thì mới tái nạp gas R410A vào sử dụng được.

Với những đặc tính trên đây, hiện trên thị trường gas R22 và gas R410A được sử dụng với những mục đích khác nhau:

– Các dòng điều hòa 1 chiều, giá rẻ như các dòng điều hòa Sanyo, điều hòa Gree, điều hòa LG…thường sử dụng gas R22 vì có thể làm giảm chi phí sản xuất máy lạnh.

– Các dòng điều hòa hiện đại, điều hòa inverter của các hãng lớn như điều hòa Daikin, điều hòa Panasonic,… lại chủ yếu sử dụng gas R410A vì có khả năng tiết kiệm điện vượt trội và làm lạnh tốt hơn hẳn.

Mỗi loại gas đều có ưu điểm nhất định, tùy từng loại máy điều hòa mà bạn sử dụng mà bạn có thể chọn gas R22 hay gas R410A cho phù hợp.

Khang Phát chuyên cung cấp vật tư thiết bị ngành lạnh chất lượng cao với giá thành đảm bảo tới Quý khách hàng.

Chọn môi chất lạnh hợp lý cho hệ thống lạnh 1

Chọn môi chất lạnh hợp lý cho hệ thống lạnh

Hệ thống lạnh có hoạt động đúng chức năng của nó hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và quan trọng nhất là môi chất lạnh cho hệ thống. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn lựa chọn môi chất lạnh hợp lý cho hệ thống của mình.

Chọn môi chất lạnh

Môi chất amôniắc NH3 là môi chất lạnh không gây phá huỷ tầng ôzôn và hiệu ứng nhà kính, có thể nói NH3 là môi chất lạnh của hiện tại và tương lai. Hiện nay hầu hết các hệ thống làm lạnh trong các nhà máy chế biến thuỷ sản (trừ kho lạnh bảo quản), trong các nhà máy bia đều được thiết kế sử dụng môi chất NH3. Đặc điểm của NH3 là rất thích hợp đối với hệ thống lớn và rất lớn, do năng suất lạnh riêng thể tích lớn. Các hệ thống lạnh máy đá cây, máy đá vảy, kho cấp đông, tủ cấp đông các loại và dây chuyền I.Q.F, hệ thống làm lạnh glycol trong nhà máy bia đều rất thích hợp khi sử dụng NH3. Nhược điểm của NH3 là làm hỏng thực phẩm và ăn mòn kim loại màu nên không phù hợp khi sử dụng cho các hệ thống nhỏ.

Tuyệt đối không nên sử dụng NH3 cho các kho lạnh bảo quản, vì đặc điểm của NH3 là độc và làm hỏng thực phẩm, nếu xảy ra rò rỉ  môi chất bên trong các kho lạnh thì rất khó phát hiện, khi phát hiện thì đã quá  trễ.  Khác với các thiết bị cấp đông, máy đá hoạt động theo mẻ, hàng hoá chỉ  đưa vào làm lạnh trong một thời gian ngắn, mỗi lần  làm lạnh số lượng hàng không lớn lắm, các kho lạnh hoạt động lâu dài, hàng hoá được bảo quản hàng tháng, có khi cả năm trời, trong quá trình đó xác suất rò rỉ rất lớn, nghĩa là rủi ro rất cao. Mặt khác kho lạnh là nơi tập trung một khối lượng hàng rất lớn, hàng trăm thậm chí nghìn tấn sản phẩm. Giá trị hàng hoá trong các kho lạnh cực kỳ lớn, nếu xảy ra rò rỉ môi chất  NH3 vào bên trong các kho lạnh, hàng hoá bị hỏng các xí nghiệp có thể sẽ bị phá sản. Việc thiết kế kế các kho lạnh sử dụng NH3 là chứa đựng nhiều nguy cơ và rủi ro cho doanh nghiệp.

Đối với hệ thống nhỏ, trung bình nên sử dụng môi chất lạnh frêôn.

Chọn môi chất lạnh hợp lý cho hệ thống lạnh

+ Gas R134a là môi chất thay thế thích hợp nhất cho R12, nó được sử dụng cho các hệ thống có công suất rất nhỏ như tủ lạnh gia đình, máy điều hoà công suất nhỏ, máy điều hoà xe hơi vv.. vì năng suất lạnh riêng thể tích nhỏ.

 

+ Gas R22 được sử dụng chủ yếu cho các hệ thống có công suất nhỏ và trung bình, ví dụ trong các máy điều hoà công suất trung bình và lớn (từ  24.000 Btu/h trở lên), môi chất R22 cũng rất thích hợp các kho lạnh bảo quản, kho lạnh thương nghiệp, kho chờ đông và các hệ thống có công suất lớn khác như tủ đông, máy đá đơn lẻ. Hiện nay và trong tương lai gần người ta sử dụng R404A hoặc R407C thay cho R22. Trước mắt nước ta còn có thể sử dụng R22 đến năm 2040.

Ưu điểm nổi trội khi sử dụng gas lạnh là không làm hỏng thực phẩm, không độc nên được sử dụng cho các kho lạnh bảo quản, không ăn mòn kim loại màu như đồng nên thiết bị gọn nhẹ và rất phù hợp các hệ thống lạnh trong dân dụng như điều hoà, các tủ lạnh thương nghiệp.

Chọn dầu chất lạnh

Chất lượng và đặc tính của dầu lạnh có ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy nén. Trong mọi trường hợp cũng phải chọn loại dầu tốt nhất. Khi tỷ số nén, nhiệt độ đầu đẩy không cao, dầu tiêu hao ở mức bình thường mà than bám nhiều ở vòng cách của van xả hay các bộ phận chuyển động chóng mòn thì cần kiểm tra.

Chọn môi chất lạnh hợp lý cho hệ thống lạnh 1

Trong dầu có lẫn tạp chất hay không.

Phẩm chất của dầu.

Dầu có phù hợp với máy hay không.

Phán đoán phẩm chất của dầu là rất khó mà chỉ có thể xác định thông qua sử dụng.

Do vậy nên sử dụng loại dầu của các nhã hiệu có uy tín đã được nhà cung cấp giới thiệu.  Không nên cho rằng dầu tốt nếu giá cao. Những thông số quan trọng của dầu là điểm đông đặc thấp, điểm bắt lửa cao, độ nhớt ít thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. Bảo quản dầu cẩn thận tránh lọt ẩm, bụi vào bên trong dầu.

Không nên sử dụng tuỳ tiện dầu. Khi cần thay dầu cần có sự góp ý của nhà sản xuất.

Các loại Gas lạnh và tầm ảnh hưởng của Gas

Các loại Gas lạnh và tầm ảnh hưởng của Gas

Gas lạnh hay là môi chất lạnh thường được sử dụng trong các hệ thống lạnh như tủ đông, tủ lạnh, điều hòa. Tùy theo công dụng của từng loại máy mà người ta sử dụng loại môi chất lạnh thích hợp. Với nhiệm vụ chính là mang nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp để thải ra nơi có nhiệt độ cao hơn. Đây là thành phần không thể thiếu trong quá trình làm lạnh của hệ thống máy lạnh nói chung và trong các hệ thống làm lạnh nói riêng. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại gas, bài viết sau đây sẽ giúp phân loại gas và tầm ảnh hưởng của gas lạnh.

Các loại Gas lạnh và tầm ảnh hưởng của Gas

Gas R12

Có trị số nén là 88-90 Psi ở nhiệt độ 30 độ C. Loại gas này dùng phổ biến nhất trong các loại tủ lạnh đời cũ. Có tính chất hoá học độc nhẹ. Gặp lửa xúc tác gây cháy có lửa màu xanh lá và toả mùi rất hắc. Có thể gây choáng và nhức đầu nếu hít nhiều. Do tính chất độc hại và gây nguy hiểm cho tầng Ozon nên hiện nay đã có nhiều loại Gas thay thế cho R12 Vd : R134a, Mr.86, Mr.88

Gas 22 ( R22 )

Có trị số nén là 158-160 Psi ở nhiệt độ 30 độ C. Là loại gas dùng phổ biến trong máy lạnh, máy điều hoà hiện nay. Có tính chất Toxic nhẹ tuy nhiên nếu cháy sẽ gây độc khi hít phải. Gây hại cho tầng Ozon và dần được thay thế bằng loại Gas lạnh R410a. Tuy nhiên về giá thành cho máy đồng bộ thay thế R22 bằng R410a này chi phí cao nên chưa thể đại trà được.

Gas134a (R134a)

Là loại Gas dùng để thay thế cho R12. Cho nên có trị số nén tương đương ~ 90Psi at 30*C. Dùng phổ biến cho các loại tủ lạnh dân dụng hiện nay. Do bị ràng buộc về an toàn môi trường nên các tủ dùng R12 đều thay thế bằng loại R134a.

Gas 410a ( R410a )

Là loại Gas không gây độc, ko ảnh hưởng tới tầng Ozon. Hiện nay chỉ thấy ứng dụng của R410a trong các loại máy điều hoà Inverter là chủ yếu. Còn các loại phổ biến thông thường (Non-Inverter) thì không thấy sử dụng loại R410a này. Trị số nén của R410a so với R22 là 1.6. Từ đó, lấy trị số nén của R22 nhân cho 1.6 là ra trị số nén gas R410a (160 x 1.6 = 256 psi ).

Gas 404 (R404)

Dùng trong tủ cấp đông. Được thiết kế dành riêng áp dụng cho nhu cầu làm đông ở nhiệt độ âm sâu hơn thiết bị đông xài R12 và R134a.

Gas R600

Thường sử dụng trong tủ lạnh dòng cao cấp hiện nay. Được ứng dụng trong các tủ lạnh loại Inverter, đem lại hiệu quả giữ lạnh lâu hơn, tiết kiệm điện năng hơn so với dòng Gas cũ trước đó là R12 và R134a.

Các loại Gas lạnh và tầm ảnh hưởng của Gas 1

Sử dụng gas đối với cá nhân:

Hiện nay có thêm loại tác nhân lạnh thân thiện với môi trường như R407C hay R410A và ứng dụng các công nghệ tiên tiến. Nếu có khả năng, nên ưu tiên chọn lựa các thiết bị máy lạnh có hiệu suất cao, tiết kiệm điện.

Sử dụng các thiết bị điện nói chung và thiết bị lạnh nói riêng một cách hiệu quả nhất. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.

Sử dụng tác nhân lạnh đối với doanh nghiệp:

Hệ thống lạnh gần như chiếm 30 – 40% tiêu thụ điện năng trong tòa nhà. Hãy chắc rằng bạn đang sử dụng một hệ thống tiết kiệm năng lượng. Quan tâm đến công tác bảo trì, bảo dưỡng cho thiết bị. Thay thế thiết bị cũ hiệu suất kém.

Đến với Khang Phát để có sự lựa chọn vật tư thiết bị ngành lạnh chất lượng đảm bảo, giá cả cạnh tranh tới Quý khách hàng. Chi tiết xin liên hệ tới:

  • Số 12 Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
  •  Phone:02473013638 – 19006859 – 01656666766
  •  Email:baogia.khangphat@gmail.com

 

Vật tư ngành lạnh- thiết bị bổ trợ cho thợ điện lạnh

Vật tư ngành lạnh- thiết bị bổ trợ cho thợ điện lạnh

Vật tư ngành lạnh là những thiết bị không thể thiếu đối với người thợ điện lạnh. Đảm bảo hệ thống hoạt động tốt thì cần rất nhiều thiết bị phụ trợ, và đặc biệt đối với thợ sửa chữa sự cố hư hỏng hệ thống lạnh thì vật tư thiết bị ngành lạnh là không thể thiếu. Ngành điện lạnh ngày nay có sự phát triển rộng rãi với ứng dụng của nó có mặt ở mọi lĩnh vực trong đời sống. Bạn đang tìm hiểu về ngành này, kinh doanh hay trở thành một thợ sửa điện lạnh chuyên nghiệp? Bạn đã biết đến các vật tư cần thiết chưa? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Bảo ôn

Bảo ôn là vật liệu cách nhiệt lạnh được dùng để cách nhiệt lạnh cho hệ thống đường ống điều hòa, kho trữ lạnh và kho mát, phòng lạnh, phòng sạch, buồng cấp đông trong các ngành chế biến thực phẩm, dược phẩm, bệnh viện… Các sản phẩm cách nhiệt lạnh rất đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã và chất lượng.

Vật tư ngành lạnh- thiết bị bổ trợ cho thợ điện lạnh

Vật liệu bảo ôn được làm từ rất nhiều chất liệu như: Bông thủy tinh cách nhiệt, Túi khí cách nhiệt, Xốp PE – OPP bảo ôn – chống ẩm, Xốp cách nhiệt XPS – chống thấmGiấy bạc bảo ôn – cách nhiệtCao su lưu hóa bảo ôn – chống rung.Với từng mục đích khác nhau thì chúng ta sử dụng các loại cách nhiệt khác nhau.

Bình tách dầu

Các máy lạnh khi làm việc cần phải tiến hành bôi trơn các chi tiết chuyển động nhằm giảm ma sát, tăng tuổi thọ thiết bị. Trong quá trình máy nén làm việc dầu thường bị cuốn theo môi chất lạnh. Bình tách dầu được sử dụng trong các hệ thống trung bình và lớn đối với tất cả các loại môi chất.

Phương pháp hồi dầu từ bình tách dầu :

Xả định kỳ về máy nén : trên đường hồi dầu từ bình tách dầu về cacte máy nén bố trí van chặn hoặc van điện từ. Trong quá trình vận hành quan sát thấy mức dầu trong cacte xuống quá thấp thì tiến hành hồi dầu bằng cách mở van chặn hoặc nhấn công tắc mở van điện từ xả dầu.

Xả tử động nhờ van phao : Sử dụng bình tách dầu có van phao tự động hồi dầu. Khi mức dầu trong bình dâng cao, van phao nổi lên và mở cửa hồi dầu về máy nén.

Nơi hồi dầu về

Hồi trực tiếp về cacte máy nén.

Hồi dầu về bình thu hồi dầu. Cách hồi dầu này thường được sử dụng trong hệ thống NH3. Bình thu hồi dầu không chỉ dùng thu hồi dầu từ bình tách dầu mà còn thu từ tất cả các bình khác. Để thu gom dầu, người ta tạo áp lực thấp trong bình nhờ đường nối bình thu hồi  dầu với đường hút máy nén.

Xả ra ngoài : Trong một số hệ thống, những thiết bị nằm ở xa hoặc trường hợp dầu bị bẩn, việc thu gom dầu khó khăn, người ta xả dầu ra ngoài. Sau khi được xử lý có thể sử dụng lại.

Van tiết lưu

Van tiết lưu là một loại van thủy lực có công dụng điều chỉnh lưu lượng chất lỏng trong hệ thống thủy lực hoặc một bộ phận hệ thống thủy lực, qua đó điều chỉnh vận tốc cơ cấu chấp hành: động cơ thủy lực. Van tiết lưu là một thiết bị, vật tư ngành lạnh không thể thiếu trong các ngành công nghiệp. Dòng môi chất đi qua các van trên đường ống, các ống mao dẫn hoặc van tiết lưu trong hệ thống lạnh … thì đã thực hiện quá trình tiết lưu. Khi đó áp suất môi chất sẽ bị giảm xuống do những dòng xoáy và ma sát mạnh được sinh ra. Độ giảm áp suất này phụ thuộc vào bẩn chất, trạng thái của chất môi giới, độ co hẹp của ống và tốc độ của dòng khí.

Quá trình tiết lưu thường đi kèm với sự giảm hiệu suất của chất môi giới và điều này là có hại. Ngoài ra, quá trình tiết lưu tạo ra để điều chỉnh công suất của các thiết bị sử dụng hơi nước, giảm áp trong các hệ thống làm lạnh …

Tốc độ dòng khí sẽ tăng lên trong lỗ. Sau khi đi qua hết lỗ, tốc độ khí lại giảm xuống, và áp suất tăng nhưng không bằng ban đầu. Vận tốc thay đổi sẽ dẫn đến khối lượng riêng của khí tăng vì áp suất giảm.

Bộ loe ống đồng

Khi thực hiện nối ống đồng bằng mối nối rắc co, cần phải loe rộng đầu ống khi đó đầu ống xát vào đầu rắc co tạo nên một mối kín mà không cần đến việc hàn ống đồng.

vật tư ngành lạnh

Cấu tạo của bộ loe ống

Dụng cụ loe ống bao gồm 2 chi tiết là giá kẹp ống và đầu côn để loe ống. Trên giá kẹp có các lỗ kẹp tương ứng với đường kính các ống.
Dụng cụ loe ống có hai dạng:

  • Bộ loe đồng tâm.
  • Bộ loe lệch tâm.

Bộ loe lệch tâm có độ chính xác cao hơn so với bộ loe đồng tâm.

Khang Phát chuyên cung cấp thiết bị, vật tư ngành lạnh đảm bảo chất lượng, chính hãng và giá thành hợp lý cho Quý khách hàng.

Quy trình bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng

Quy trình bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng

Cụm máy nén dàn ngưng sau một thời gian sử dụng thường sảy ra một số sự cố hư hỏng gây ảnh hưởng tới tiến trình làm việc của hệ thống và tổn thất một cơ số chi phí không nhỏ. Vậy để tránh rủi ro xảy ra chúng ta nên bảo trì, bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng thường xuyên, định kỳ nhằm phát hiện ra sự cố sớm hơn, hệ thống vận hành trơn tru hơn, đảm bảo tuổi thọ của thiết bị được lâu dài nhất.

Quy trình bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng

Cấu tạo của cụm máy nén dàn ngưng

Cụm máy nén: trên thị trường hiện có các kiểu máy nén như máy nén piton, máy nén trục vít, block xoắn ốc hay đầu nén lạnh li tâm. Với mỗi loại thì có chức năng, ưu nhược điểm riêng vì vậy bạn cần lưu ý lựa chọn phù hợp cho hệ thống lạnh của mình.

Dàn ngưng: nhiệm vụ chính của thiết bị này là làm mát gas lạnh khi ra khỏi máy nén, có 2 loại dàn ngưng chính đó là:

Dàn ngưng dải nhiệt nước: nguyên lý hoạt động của loại này là sử dụng nước để làm mát gas, nước sau khi qua dàn ngưng sẽ nóng lên và bơm qua tháp giải nhiệt để giải nhiệt nước, sau đó nước hồi về dàn ngưng thành một chu trình khép kín.

Dàn ngưng giải nhiệt gió: nguyên lý hoạt động là dùng quạt gió để hút khí nóng, giải nhiệt cho môi chất lạnh.

Hệ thống điều khiển và bảo vệ: Hệ thống này rất quan trọng vì nó có nhiệm vụ giúp cho cụm máy nén vận hành đảm bảo an toàn nhất. Hiện có rất nhiều hệ thống bảo vệ và điều khiển như: bảo vệ áp suất thấp LP, bảo vệ quá nhiệt đầu nén, bảo vệ quá dòng, điều khiển PLC, biến tần inverter…

Quy trình bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng 1

Quy trình bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng

Bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng theo quy trình như sau:

Thợ bảo dưỡng sẽ kiểm tra các thông số vận hành cụm và ghi lại số liệu trước khi bảo dưỡng. Việc này giúp lưu số liệu và so sánh sau khi quy trình bảo dưỡng hoàn thành. Sau đó, vệ sinh cụm máy bằng các hóa chất và máy chuyên dụng loại bỏ cặn bẩn.

Sau khi vệ sinh xong, ta tiến hành kiểm tra các thiết bị trong cụm máy bao gồm: kiểm tra độ cách điện của thiết bị, máy nén, hệ thống điều khiển, hệ thống bảo vệ. Nếu máy hỏng hóc hay gặp sự cố tiềm tàng nào đó sẽ tiến hành sửa chữa kịp thời.

Sau khi kiểm tra và sửa chữa xong, vận hành lại cụm máy, ghi lại thông số và so sánh với thông số trước khi bảo dưỡng.

Việc bảo trì bảo dưỡng cụm máy nén thường xuyên giúp nâng cao tuổi thọ của thiết bị, khắc phục sự cố tiềm tàng và tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư cũng như hoạt động an toàn, không gián đoạn cho hệ thống lạnh.

Đến với Khang Phát – địa chỉ cung cấp vật tư, thiết bị ngành lạnh, bạn nhận được những gì?

– Chúng tôi có những chuyên gia đầu ngành, tư vấn chuyên môn cho thiết bị, sản phẩm và quy trình trong ngành điện lạnh.

– Kỹ thuật viên được đào tạo bài bản, chuyên sâu, giàu kinh nghiệm trong ngành điện lạnh, sửa chữa chiller, chuyên nghiệp trong lĩnh vực bảo trì bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng cho hệ thống làm lạnh công nghiệp.

– Sản phẩm là hàng chính hãng 100% bảo hành lâu dài.

– Phục vụ Quý khách tận tình nhất với bộ phận hỗ trợ chăm sóc khách hàng luôn giải đáp thắc mắc và yêu cầu mọi lúc.

– Có hợp đồng rõ ràng, đầy đủ hóa đơn chứng từ khi thực hiện dự án bảo trì cụm máy nén dàn ngưng tụ công nghiệp công suất lớn.

Chi tiết xin liên hệ tới:

  • Địa chỉ: số 12/219 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội ( Số 12 Khương Đình )
  •  Phone: 02473013638 – 19006859 – 01656666766
  •  Email: baogia.khangphat@gmail.com

DMCA.com Protection Status