Author: admin

Hãng vật tư ống đồng nào đạt chuẩn?

Hiện nay, có nhiều hãng cung cấp vật tư ống đồng cho thiết bị, hệ thống lạnh công nghiệp và dân dụng. Tuy nhiên, không phải hãng nào cũng cung cấp được những sản phẩm chất lượng, phù hợp với nhu cầu và môi trường sử dụng. Do đó, trước khi đặt mua sản phẩm này, bạn hãy cân nhắc kỹ để lựa chọn hãng cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

Ống đồng là gì?

Ống đồng được sử dụng trong các hệ thống làm lạnh công nghiệp và dân dụng, dùng để dẫn gas giữa các thiết bị, dàn nóng dàn lạnh trong hệ hống.

Ống đồng phải đảm bảo có chất lượng tốt để hạn chế tình trạng rò rỉ gá lạnh trong quá trình hoạt động gây ảnh hưởng đến chất lượng  và hiệu quả làm mát của hệ thống.

lua chon ong dong

Chất lượng của ống đồng

Để đánh giá chất lượng ống đồng cần dựa vào nhiều yếu tố. Trong đó, có các yếu tố từ chính sản phẩm và có các yếu tố chịu ảnh hưởng từ việc lựa chọn của khách hàng khi sử dụng.

  • Kích thước ống: Yếu tố này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ người lựa chọn sử dụng sản phẩm. Ống đồng cần được dùng có kích thức phù hợp với công suất mày sử dụng. Nếu sử dụng loại ống không phù hợp dẫn đến hư hỏng nhanh chóng thì cũng không thể quy nguyên nhân là do chất lượng đường ống kém, không đảm bảo.
  • Độ dài đường ống: Đường ống nối giữa các thiết bị gần như không bao giờ có thể nối thẳng trực tiếp, thường phải có các đường cong, gấp khúc. Để môi chất bên trong không bị rò rit thì môi nối phải đảm bảo chất lượng, được thực hiện chính xác. Với ống đồng, ngoài vị trí được hàn để nối ống, những phần khác không được để biến dạng trong quá trình lắp đặt.
  • Độ dày của ống: Ống có độ dày phù hợp. Độ dày này đồng đều giữa các vị trí trong ống. Với những sản phẩm không đạt chuẩn, độ dày tại các vị trí không tương đương nhau. Những chỗ mỏng hơn dễ bị hư hỏng, nứt và gây rỏ rỉ gas lạnh.
  • Vật liệu được sử dụng: Vật liệu có độ bền, độ cứng và được gia công cho phù hợp để dẫn gas lạnh.

chat luong ong dong

Các hãng vật tư nào đạt chuẩn

Những thương hiệu ống đồng nổi bật nhất trên thị trường hiện nay:

Hailiang: Ống đồng được sản xuất theo quy cách và tiêu chuẩn thế giới, được ứng dụng rộng rãi trong cả lạnh công nghiệp và dân dụng.

Ruby: Ống đồng được sản xuất đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế như ASTM B68, ASTM B280, ASTM B88, JIS H3300.

Luvata: Ống đồng Luvata tuân thủ các bộ tiêu chuẩn sản xuất ống đồng như ASTM B-280, EN-12.735, JISH-3300, GB / T-17.791

Taisei: Ống đồng đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo ASTM B-280, ASTM B-68, EN-12735, JISH-3300, GB/T-17791

Mua vật tư đạt chuẩn ở đâu?

Tại Khang Phát, bạn có thể tìm được các sản phẩm vật tư ống đồng đạt tiêu chuẩn chất lượng. Chúng tôi luôn sẵn sàng cung cấp loại sản phẩm với các thông số và tiêu chuẩn đáp ứng được nhu cầu sử dụng của mọi khách hàng.

Hướng dẫn sử dụng và cài đặt bộ điều khiển Elitech MTC 5080

Elitech MTC 5080, một trong những dòng điều khiển nổi bật của hãng Elitech, được tích hợp nhiều chức năng phù hợp đẻ ứng dụng điều khiển nhiệt độ cho kho lạnh. Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn cách sử dụng và cài đặt bộ điều khiển này.

Chức năng chính

  • Đo, hiển thị và điều khiển nhiệt độ
  • Hiệu chỉnh giá trị nhiệt độ
  • Điều khiển hoạt động xả đá và chức năng quạt trong kho lạnh
  • Cảnh báo khi nhiệt độ vượt quá giới hạn hoặc khi cảm biến báo lỗi

Chỉ dẫn các nút, đèn báo hiệu và màn hình hiển thị

Màn hình hiển thị

  • Room Temp: hiển thị giá trị nhiệt độ đo được và các mã của các thông số trong quá trình cài đặt
  • Set Temp: hiển thị nhiệt độ khi máy nén ngừng hoạt động và thông số thay đổi khi tiến hành cài đặt

mtc 5080

Đèn hiển thị:

  • On temp: giai đoạn thiết bị điều khiển hoạt động
  • Off temp: giai đoạn thiết bị điều khiển ngừng hoạt động
  • delay: mày nèn ngừng hoạt động khi bắt đầu hoặc tắt hệ thống
  • cycle: chu trình xả đá
  • time: Giới hạn thời gian xả đá
  • Max evap.temp: thời điểm ngừng xả đá
  • (hình bông tuyết): Làm lạnh
  • (Một nửa trên bông tuyết, nửa dưới hình giọt nước): xả đá
  • (hình cánh quạt): hoạt động của quạt

Các nút ấn:

  • (hình bông tuyết): làm lạnh . Khi máy hoạt động ổn định, không trong quá trình tiến hành xả đá, làm lạnh hay thoát nước mà nhiệt độ cao hơn “stop temp”; nhấn nút này trong 5 giây khởi động chức năng làm lạnh. Đèn báo sẽ nhấp nháy nếu thời gian hoãn hoạt động của máy nén không vượt quá thời gian trì hoãn được cài đặt; đèn bật sáng nấu thời gian hoãn hoạt động vượt qá thời gian trì hoãn được cài đặt. Nhấn giữ nút 5s để thoát chế độ làm mát.
  • (một nửa trên bông tuyết, nửa dưới hình giọt nước): xả đá bằng tay. Trong điều kiện cài đặt của hệ thống tiến hành xả đá dựa trên hoạt động của máy nén, thiết bị không tiến hành xả đá nhưng nhiệt độ đầu cảm ứng tiến hành xả đá lại xuống thấp hơn mức tiêu chuẩn thì nhấn nút để buộc hệ thống ngay lập tức tiến hành xả đá. Đèn báo hiểu xả đá bật sáng và việc xả đá được thực hiện. Trong trường hợp hệ thống đang tiến hành xả đá thì nhấn và giữ nút trong 5s nếu muốn dừng
  • (hình bông tuyết và đồng hồ): thời gian xả đá kéo dài. Khi hệ thống máy hoạt động bình thường, nhấn nút này để biết được thời gian xả đá kéo dài, hệ thống sẽ tự thoát ra sau 5 giây.
  • (mũi tên + nút loa gạch chéo): điều chỉnh khi cài đặt, tất âm báo động
  • (mũi tên xuống): điều chỉnh khi cài đặt/ hiển thị nhiệt độ cảm biến xả đá ở phần “Room Temp”

Ý nghĩa trạng thái hoạt động đèn

Loại đèn Tình trạng Ý nghĩa
Đèn báo làm lạnh Tắt Máy nén dừng
Nháy Máy nén đang tạm ngừng
Bật Máy nén hoạt động
Đèn báo xả đá Tắt Ngừng xả đá
Nháy Giảm tốc độ xả đá
Bật Tiến hành xả đá
Đèn báo hoạt động quạt Tắt Quạt ngừng
Nháy Quạt tạm dừng
Bật Quạt hoạt động

 

Menu của người sử dụng MTC 5080

Chức năng Ngưỡng cài đặt Mặc định Ý nghĩa
On temp Nhiệt độ ngừng – 50°C 10°C Máy nén bắt đầu hoạt động khi đạt tới giá trị nhiệt độ
Off temp -50°C – nhiệt độ bắt đầu -10°C Máy nén ngừng hoạt động khi chạm tới giá trị cài đặt
Comp.delay 1-120 phút 3 phút Thời gian tối thiểu giữa hai lần khởi động
Def.cycle 0-120 giờ 6 giờ Thời gian tối đa cho hai lần xả đá
Def.time 0-120 phút 30 phút Thời gian tiến hành xả đá
Max evap.temp -50°C – +50°C 10°C Xả đá không được thực hiện khi cảm biến nhiệt cao hơn mức này

 

Cài đặt:

  • Khi máy hoạt động, nhấn và giữ SET trong 5s đến khi “RoomTemp” hiển thị “SET” để vào menu cài đặt
  • Di chuyển lên xuống và nhấn SET để kiểm tra các thông số. Đèn tương ứng sẽ được bật khi tiến hành cài đặt.
  • Sau khi lựa chọn thông số sẽ thay đổi nhấn mũi tên lên/xuống để điều chỉnh các giá trị hiển thị trên “set temp”

Menu cài đặt hệ thống MTC 5080

Chức năng Ngưỡng cài đặt Mặc định
F1 Độ chia nhiệt độ -10°C – +10°C 0°C
F2 Giới hạn mức vượt ngưỡng mà cánh báo hoạt động 0-50°C 5.0°C
F3 Phương pháp xả đá 0: xả bằng điện trở sưởi1: xả bằng khí nóng 0
F4 Chu trình xả đá 0: Dựa trên thời gian hoạt động thiết bị điều khiển khi được cấp điện1: Dựa trên thời gian hoạt động máy nén 1
F5 Thời gian sau xả đá cho thoát nước 0-120 phút 3 phút
F6 Chế độ quạt -1: Quạt hoạt động liên tục0: Quat và máy nén hoạt động, ngừng cùng lúc

1-5: quạt hoạt động khi máy nén đang chạy trong thời gian 1-5 phút

1
F7 Thời gian trì hoãn báo động khi các thông số vượt mức 0-120 phút 30 phút
F8 Thời gian trì hoãn sau khi cấp điện cho thiết bị khởi động lần đầu tiên 0-120 giờ 2 giờ

 

Cách thay đổi thông số cài đặt hệ thống

Nhấn và giữ đồng thời nút SET và mũi tên cuống trong ít nhất 5s đến khi “Room Temp” hiển thị F1, khi đó đã vào phần cài đặt hệ thống. Di chuyển lên xuống để kiểm tra các thông số bằng cách nhấn nút SET. Sau khi vào mục muốn thay đổi, nhấn mũi tên lên xuống để điều chỉnh thông số cài đặt trong phần hiển thị của “Set temp”. Tất các đèn chỉ dẫn đều tắt.

Lựa chọn loại máy nén Dorin phù hợp nhu cầu của bạn

Trong các thương hiệu máy nén đang có mặt trên thị trường hiện nay, Dorin là dòng sản phẩm khá nổi bật và được nhiều người tin dùng lựa chọn sử dụng. Dưới đây là những loại máy nén cơ bản nhất của Dorin và thông tin liên quan để bạn có thể lựa chọn sản phẩm máy nén phù hợp nhất với nhu cầu của bạn.

Giới thiệu thương hiệu Dorin

Dorin là thương hiệu Italia được thành lập từ 1918, đến nay là tròn 100 năm. Dorin bắt đầu phát triển hoạt động trong lĩnh vực tủ lạnh và điều hòa từ năm 1932.

Các sản phẩm của hãng được sản xuất bằng phương pháp cơ khí và thủ công tốt nhất, đúng theo phương châm của người sáng lập Maroi Dorin “ Điều quan trọng nhất là sản phẩm của chúng tôi luôn hoàn hảo”

may nen dorin

Các dòng sản phẩm của Dorin

Thiết kế, hiệu quả làm việc và độ tin cậy là 3 yếu tố hàng đầu được hãng quan tâm khi sản xuất máy nén cho các thiết bị máy móc trong hệ thống lạnh. Để đáp ứng được mục tiêu đó, sản phẩm Dorin được chế tạo bằng công nghệ và quy trình sản xuất hiện đại nhất.

          Cách xác định loại máy nén qua số hiệu

Sản phẩm máy nén do Dorin cung cấp rất đa dạng về kiểu dáng, cấu tạo. Nhận biết được loại máy qua số hiệu sẽ giúp việc lựa chọn sản phẩm dễ dàng và thuận tiện hơn.

  • Máy bán kín:
  • H: sử dụng HFC, HCFC
  • HEX: sử dụng ATEX-hydrocarbons, HFC
  • HEP: sử dụng R134a
  • HI: sử dụng HFC, ứng dụng chủ yếu cho điều hòa
  • SCC: sử dụng CO2 theo hạn mức, giới hạn áp suất nén 36-45 bar
  • CD: sử dụng CO2 theo hạn mức, giới hạn áp suất nén 100-150 bar
  • Máy bán kín hai cấp:
  • 2S_H: sử dụng HFC
  • CD_2S: sử dụng CO2 theo hạn mức, giới hạn áp suất nén 100-150 bar
  • Tandem:
  • TH: sử dụng HFC, HCFC
  • T-HI: sử dụng HFC, HCFC
  • Máy nén dùng trong vận tải
  • 4D: loại máy nens hở, sử dụng HFC, HCFC
  • HAL: loại máy bán kín, sử dụng HFC, HCFC
  • Máy nén hở
  • APE: sử dụng NH3, HFC, HCFC

may nen dorin

Các sản phẩm máy nén phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay

Hiện nay, trên thị trường Việt Nam thì dòng máy phổ nén Dorin phổ biến nhất là dòng H – máy bán kín.

Máy bán kín có nhiều ưu điểm nổi bật như loại trừ được nguy cơ rò ri của ụm bịt kín cổ trục ở máy nén hở; gọn nhẹ, sử dụng ít diện tích lắp đặt; không có tổn thất truyền động dò trục động cơ nối liền với máy nén. Đồng thời, với loại máy bán kín, các thiết bị quan trọng được bảo vệ cẩn thận, những chi tiết thiết bị khác thì được đặt vào vị trí dễ dàng có thể thay thế, sửa chữa khi gặp phải sự cố.

Máy nén dòng H của Dorin có nhiều loại model với công suất từ 0.5 đến 90HP. Các loại mày nén này do đó thích hợp để dùng trong các không gian nhỏ chưa đến 3m3 cho đến những không gian 250 m3.

Khi lựa chọn máy nén Dorin cho hệ thống lạnh hoặc thiết bị làm lạnh của bạn, hãy dựa trên nhu cầu về không gian làm lạnh và đặc điểm sử dụng của môi trường. Đó là căn cứ chính xác nhất để bạn chọn được một thiết bị máy nén phù hợp.

Ứng dụng đa dạng của máy nén Dorin

  • Công nghệ bảo quản sản phẩm trong bán buôn, bán lẻ
  • Điều hòa không khí trên các phương tiện giao thông vận tải
  • Bảo quản sản phẩm trong công nghiệp chế tạo
  • Sử dụng trong hàng hải
  • Công nghiệp sản xuất kem, đá

Nơi cung cấp máy nén Dorin chất lượng

Hiện nay, tại Khang Phát, chúng tôi cung cấp đến cho khách hàng rất nhiều chủng loại máy nén Dorin đa dạng, thích hợp với nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau. Các sản phẩm đều được nhập khẩu nguyên chiếc, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong vận hành.

Các bước lắp ráp máy nén của hệ thống lạnh

Hiện nay, các máy nén thường được lắp ráp nguyên cụm tại nơi sản xuất và bán cho người tiêu dùng. Vì vậy, việc lắp ráp thông thường sẽ chỉ cần tiến hành sau khi phải tháo máy để bảo trì hoặc sửa chữa. Công việc cần được tiến hành tuần tự theo các bước lắp ráp máy nén trong quy trình để đảm bảo các chi tiết được lắp đúng cách và thiết bị có thể vận hành.

Các bước lắp ráp máy nén

Bước 1: Lắp trục chính và ụ trục chính

  • Đặt trục chính vào ụ trục chính rồi lắp hai bộ phận này vào cacte, lưu ý vị trí lỗ miếng đệm
  • Lắp đặt bộ lọc tinh

Bước 2: Lắp trục khuỷu

Với máy nén hai gối đỡ:

  • Đặt trục khuỷu vào cacte, có thể sử dụng khục gỗ để hỗ trợ
  • Kiểm tra lại vị trí và đảm bảo không có dị vật bị rơi vào cacte

Với máy nén ba gối đỡ

  • Lắp đỡ trục trung gian vào trục khuỷu
  • Lắp vòng lót vào đỡ trục trung gian trên và dưới
  • Kiểm tra vị trí lắp vòng lót và đảm bảo dấu ở hai đầu vòng lót ăn khớp
  • Cho dầu máy lạnh vào mặt trục rồi siết chặt bu lông. Vừa siết vừa đóng chốt
  • Sau khi kiểm tra tình trạng trục trung giang đặt trục trượt trên dụng cụ tháo trục rồi đưa vào cacte. Chốt côn nằm trên đỉnh
  • Siết chốt côn và đai ốc hãm
  • Điều chỉnh đỡ trục trung gian

lap rap may nen

Bước 3: Lắp ụ trục và ổ chặn

  • Lắp ổ chặn để lỗ dầu ăn khớp ụ trục
  • Quay trục để kiểm tra xem có bất thường nào khác không
  • Siết chặt bu lông

Bước 4: Lắp bộ đệm kín

  • Xoay rãnh của vành bịt trục hướng lên trên, đặt bi khóa vào trong rãnh, ấn vành bịt trục bằng tay
  • Siết các đai ốc đối xứng
  • Dùng tay xoáy kéo trục khuỷu ra lấy ca líp đo khoảng hở giữa vành bịt trục và ổ chặn trên, dưới, phải, trái
  • Lắp bạc si túc vào nắp, đẩy chốt con lăn vào trong lỗ
  • Cho dầu vào giữa vành bịt trục và bạc si túc
  • Lắp nắp vào trục khuỷu, siết bu lông

Bước 5: Lắp bơm dầu

  • Ấn kéo trục để lỗ chốt lên trên cùng
  • Lắp vòng O vào bơm dâu
  • Ấn bơm dầu với rãnh vào cùng hướng với rãnh kéo trục
  • Siết bu lông đều tay

Bước 6: Lắp xylanh

Lắp piston:

  • Lắp bạc hơi và bạc dầu vào piston
  • Lắp mặt có dấu khắccó vòng găng quay lên trên
  • Đảm bảo vòng găng không bị cong , không tự do di động trong rãnh piston

Lắp thanh truyền

  • Nối piston và thanh truyền
  • Lắp vòng lót vào thanh chuyền và chụp theo đúng vị trí trên dưới của vòng lót

Lắp sơ mi xylanh

  • Lắp xylanh theo đúng cặp đã được đánh dấu
  • Không xoay thanh truyền khi ráp piston và xylanh
  • Tránh làm trầy xước mặt ổ tựa sơ mi xylanh

lap rap may nen

Bước 7: Đặt các thiết bị vào vỏ

  • Vặn bu lông vòng vào đầu của piston
  • Dán miếng đệm xylanh vào mặt sau chắn sơ mi
  • Kiểm tra tổ hợp thanh truyền và vòng lót, số xylanh
  • Xoay trục khuỷu đến tử điểm hạ của xylanh và piston đến tử điểm thượng
  • Khi chắn sơ mi vào ổ tựa cacte lấy piston xuống
  • Lắp vòng lót vào vị trí
  • Siết bu lông
  • Lắp xylanh vào, xoay trục khuỷu từ từ

Bước 8: Lắp bộ tải và giảm tải

  • Kiểm tra vị trí lắp của cần đẩy, để sơ mi vào ăn khớp với dấu khắc
  • Cho piston giảm tải vào
  • Lắp nắp piston giảm tải; Đóng dấu

Bước 9: Lắp đế van nén

  • Lắp lò xo van hút
  • Với xylanh có kết cấu giảm tải thì tháo bu lông mũ ở nắp giảm tải, xoáy bu lông vòng vào nắp piston giảm tải để nâng bank ở trạng tải. Hạ chốt nâng xuống bằng cách dùng bu lông vòng đẩy piston giảm tải
  • Lắp cụm van hút vào đế van

Bước 10: Lắp ráp các phần khác

  • Lắp lưới cho phin lọc cặn, bộ lọc hút và dầu
  • Cho đủ nhớt vào cacte
  • Lắp nắp lỗ ống nhòm, bộ tản nhiệt dầu
  • Nối đường ống dầu

Bước 11: Lắp cụm van xả

  • Dùng bàn chải sắt làm sạch than trì, tránh làm xước bề mặt ở tựa
  • Đặt van xả lên lò xo siết bu lông lại
  • Siết các đai ốc theo lực siết quy định cho từng loại

Bước 12: Lắp các chi tiết còn lại

Lắp lại van xả, lò xo giảm xung và nắp máy

Bước 13: Lắp đường ống áo nước

Bước 14: Kiểm tra lại lần cuối

Kiểm tra lại vị trí bu lông, đai ốc,… trước khi vận hành

 

Giới thiệu các loại máy nén

Trên thị trường hiện nay, dựa trên cấu tạo, nguyên lý hoạt động máy nén được chia thành nhiều loại khác nhau. Bài viết này sẽ giới thiệu các loại máy nén một cách đầy đủ nhất.

Máy nén trong hệ thống lạnh

Máy nén lạnh thực hiện nén môi chất lạnh ở áp suất thấp lên áp suất cao và nhiệt độ cao đồng thời loại bỏ hơi khỏi dàn hơi để làm lạnh cho hệ thống. Máy nén là bộ phận quan trọng không thể thiếu của mọi hệ thống lạnh.

Để lựa chọn loại máy nén phù hợp sẽ cần dựa trên nhiều yếu tố khác nhau.

Các loại máy nén

     Phân loại dựa trên cấu tạo kín hở

  • Máy nén hở

Máy nén sử dụng động cơ riêng được lắp bằng đai truyền động hoặc nối trực tiếp 2 trục thông qua khớp ly tâm.

Máy nén hở linh hoạt hơn do có thể điều chỉnh được các yếu tố về tốc độ dung lượng nén,… Tuy nhiên chính do được cấu tạo như vậy máy thường khá nặng và cồng kềnh hơn, tình trạng rò rỉ chất lạnh xảy ra thường xuyên, chi phí chế tạo khá cao và tạo tiếng ồn lớn khi vận hành.

  • Máy nén bán kín

Máy nén bán kín có động cơ nằm bên trong thân máy, đôi khi các bộ phận được lắp đặt chung vào một hộp không cần đến các bộ phận khác ở bên ngoài nên hạn chế được tất cả các điểm hạn chế của máy nén hở. Phần nắp vỏ bên ngoài có thể tháo dời nên việc sửa chữa có thể tiến hành dễ dàng

  • Máy nén bán kín

Động cơ và máy được lắp chung một trục, được chế tạo bằng thép dập định hình và hàn 2 nửa với nhau.

Các máy nén kiểu kín gần như không thể sửa chữa khi hư hỏng mà chỉ có thể thay thế. Cho nên, kiểu lốc kín thường chỉ dùng cho các loại máy lạnh, tủ đông, tủ mát,…
cac loai may nen

Phân loại dựa trên nguyên lý hoạt động, cấu tạo máy

  • Máy nén trục vít

Máy nén trục vít nén môi chất lạnh bằng một cặp roto hình xoắn ốc hay trục vít ăn khớp với nhau. Lượng môi chất đi qua sẽ được nén lại với áp suất cao.

Máy nén tiêu thụ ít điện năng, chi phí đầu tư, bảo trì sửa chữa đều ở mức trung bình, thấp. Nhưng ở các môi trường hoạt động ô nhiễm tốc độ quay cao và vòng đời kỳ vọng thấp hơn các loại máy nén khác.

  • Máy nén piston

Xilanh và piston được dùng để tạo thành lực nén giống như động cơ đốt trong hay bơm piston nén môi chất lạnh bên trong xilanh.

Máy nén piston có nhiều ưu điểm như chi phí đầu tư thấp, dễ lắp đặt, thiết kế đơn giản, công suất lớn, áp suất nén cao,…

Tuy nhiên, loại máy nén có chi phì bảo trì cao, không thể sủ dụng liên tục ở công suất tải đầy và tạo ra độ rung lớn trong vận hành.

  • Máy nén xoắn ốc

Cấu tạo máy nén xoắn ốc gồm 2 đĩa xoắn, một đĩa gắn cố định còn một đĩa di chuyển theo quỹ đạo. Đĩa di chuyển sẽ nén môi chất khi di chuyển theo quỹ đạo chập dần vào với đĩa xoắn cố định.

Máy hoạt động ổn định ít gât tiếng ồn và hiệu suất cao nhất trong tất cả các loại máy. Loại máy nén xoắn ốc có thể linh động xử lý cả môi chất ở dạng lỏng. Điểm hạn chế của loại máy này là đĩa nén chỉ vận hành theo một chiều không đảm bảo độ linh hoạt.

  • Máy nén trục quay

Máy nén trục quay cố hai bộ phận ăn khớp dạng bánh răng nén môi chất lạnh đi qua khe hở giữa các bánh răng đó. Riêng với loại máy nén này thì việc hút và nén được tiến hành đồng thời.

Bộ phận di chuyển trong loại máy nén này khá ít, tốc độ quay chậm nên độ hao mòn không lớn, việc bảo trì thực hiện khá nhanh gọn và đơn gian. Thế nhưng, lưu lượng môi chất lạnh và áp suất giới hạn thấp hơn so với mặt bằng chung.

  • Máy nén lý tâm

Máy nén dùng hệ thống cánh quạt tạo lực ly tâm tác dụng đến môi chất lạnh trong buồng máy. Do lưu lượng được giới hạn cố định beeb môi chất được nén lại.

Loại máy đặc biệt thích hợp khi nén môi chất lưu lượng lớn và áp suất thấp. Thiết kế đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả chuyển động và hiệu quả năng lượng khi máy hoạt động.

cac loai may nen

Phân loại theo thương hiệu

Một số thương hiệu máy nén phổ biến nhất hiện nay, thường được sử dụng trong các công trình, hệ thống lạnh bao gồm

–        Máy nén lạnh Refcomp

–        Máy nén lạnh Danfoss

–        Máy nén lạnh Tecumseh

–        Máy nén lạnh Bitzer

–        Máy nén lạnh Bock

–        Máy nén lạnh Sanyo

–        Máy nén lạnh Copeland

–        Máy nén lạnh kulthorn

–        Máy nén lạnhWanbao

–        Máy nén lạnh Dorin

–        Máy nén lạnh Panasonic

– ……

Các hãng máy nén lạnh đều là những thương hiệu nổi tiếng và được ứng dụng tại nhiều mô hình hệ thống làm lạnh khác nhau. Những thương hiệu này đến từ các khu vực khác nhau nên cách thiết kế máy nén cũng có nhiều điểm khác biệt cả về kết cấu, tiêu chuẩn, hiệu quả làm việc. Ngay cả cùng loại máy, cùng công suất, thiết kế giá thành và khả năng sử dụng của máy nén cũng có điểm khác biệt.

Hướng dẫn sử dụng và cài đặt bộ điều khiển Elitech STC 8080 A

Bộ điều khiển Elitech STC 8080A chỉ sử dụng duy nhất một đầu cảm biến, tích hợp nhiều chức năng như điều chỉnh nhiệt độ, xả đá, cảnh báo khi nhiệt độ vượt mức giới hạn cài đặt. Khi máy nén ngưng hoạt động quá thời gian trì hoãn giới hạn 3 phút, thiết bị điều khiển sẽ khởi động và tắt dựa trên thời gian khi đầu cảm biến báo lỗi. Thiết bị ứng dụng trong kho lạnh, xe có khoang lạnh,…

điều-khiển-elitech

Chức năng chính: 

Bộ điều khiển dòng Elitech tích hợp nhiều chức năng;

  • Kiểm soát, điều chỉnh duy trì nhiệt độ
  • Thiết lập chu kỳ xả và thông số liên quan
  • Cảnh báo khi nhiệt độ vượt ngưỡng cho pháp
  • Được cài đặt khoảng thời gian trì hoãn hoạt động khi máy nén khởi động. Đây khi máy nén mới hoạt động, nhiệt độ kho chưa đạt yêu cầu. Nếu không có chức năng này thì dựa trên cảm biến máy sẽ liên tục báo động và có các tín hiệu điều chỉnh.
  • Ghi lịch trình hoạt động, những lỗi của máy nén

Hướng dẫn sử dụng và cài đặt Elitech STC 8080 A

Chức năng cơ bản và mở chỉ dẫn

  • Kiểm tra các thông số cài đặt sẵn: Nhấn mũi tên lên để hiển thị giá trị lớn nhất của thông số cài đặt; Nhấn mũi tên xuống để hiện thị giá trị nhỏ nhất ; Nhấn SET để hiển thị thông số chu kỳ xả đá; Nhấn Rst để hiển thị thời gian xả. Sau hai giây, màn hình hiển thị lại thông số nhiệt độ như bình thường.
  • Điều chỉnh thông số được cài đặt sẵn:

Nhấn giữ Set trong 3 giây để vào phần cài đặt thông số, đèn cảnh báo sẽ bật

Nhấn lên/xuống để chọn thông số muốn điều chỉnh, nhấn Set để để vào phần cài đặt thông số đó.

Nhấn lên xuống để đặt thông số cần thiết, nhấn Set để lưu.

Nhấn Set và giữ múi tên lên hoặc xuống hơn 1 giây để việc tăng giảm thông số thực hiện nhanh hơn.

Nhấn lại mũi tên lên/xuống vá lặp lại các bước để cài đặt các thông số khác.

Sau khi lưu toàn bộ, màn hình hiển thị trạng thái thông thường nếu ấn Rst hoặc không ấn nút trong 30 giây

  • Xả đá bằng tay

Xả đá bằng tay có thể thực hiện khi thời gian xả không được cài ở mức 0.

Nếu máy đang ở trạng thái không xả đá thì nhân mũi tên xuống 3s để bắt đầu xả đá bằng tay. Nếu máy đang tiến hành xả đá thì nhấn mũi tên xuống 3s để ngưng xả

  • Thiết lập lại thông số được cài đặt

Kiểm tra lại thông số cài đặt.

Màn hình hiển thị E1 nếu phát hiện lỗi và phát tín hiệu cảnh báo, sau đó nhấn Set để thiết lập lại thông số ban đầu

thiet bi dieu khien elitech stc 8080

Kiểm soát đầu ra

Máy nén

Máy nén được khởi dộng khi nhiệt độ cao hơn giá trị cài đặt và ngưng khi giá trị xuống thấp hơn. Máy nén hoạt động theo một chu trình vòng tròn làm lạnh  phút, ngưng 30 phút. Khi nạp điện hoặc máy nén ngưng hoạt động có thể khởi động lại sau khi hết thời gian trì hoãn để bảo vệ máy

Xả đá

Xả đá được tiến hành khi  hệ thống điều khiển tự làm việc khi đến chù kỳ xả hoặc khi máy đang không xả đá nhấn mũi tên xuống 3s để bắt đầu xả đá

Xả đá sẽ kết thúc khi hết thời gian hoặc nhấn mũi tên xuống trên 3s ngưng xả đá bằng tay.

Sau kết thúc xả đá thì một chu trình mới lại bắt đầu khởi động.

Báo động

Đèn báo động chủ yếu để cảnh báo nhiệt độ tăng hoặc giảm quá mức so với mức được cài đặt. Màn hình sẽ nhấp nháy và hiển thi E1 cùng tiếng chuông báo nếu lỗi xảy ra khi hệ thống đang tiến hành bảo quản. Màn hình hiển thị E2 khi đấu cảm biến báo lỗi. Màn hình hiển thi HH khi nhiệt độ ở mức 99-120 độ C

Ý nghĩa đèn báo hiển thị

Đèn báo Trạng thái Ý nghĩa
Defr Luôn bật Đang xả đá
Cool Luôn bật Máy nén hoạt động
Cool Nháy Máy nén đang trong độ trễ đầu ra
Set Luôn bật Thay đổi chế độ cái đặt

 

Quy tắc an toàn

  • Đảm bảo hoạt động rơ le, đầu cảm biến, năng lượng. Đảm bảo rơ le không bị quá tải
  • Nghiêm cấm sử dụng thiết bị dưới những tình huống nhiệt độ tăng quá cao, độ ẩm cao, hiện tượng ăn mòn xảy ra mạnh
  • Chú ý nguồn điện cấp cho kho được ổn định

Catalogue máy nén Bitzer

Tìm hiểu Catalogue máy nén Bitzer để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất với hệ thống làm lạnh của bạn.

Thương hiệu Bitzer

Bitzer là một thương hiệu hàng đầu trong sản xuất, chế tạo các thiết bị máy móc hệ thống trong lĩnh vực công nghiệp lạnh. Thương hiệu đến từ Đức này luôn là lựa chọn hàng đầu khi bạn muốn sở hữu một thiết bị chất lượng, hoạt động ổn định.

catalogue bitzer

Catalogue máy nén Bitzer

  • Cụm máy nén Bitzer

Khác với máy nén thông thường, cụm máy nén Bitzer sẽ bao gồm bình chứa gas lỏng cao áp, bình tách dầu, bình tách lỏng, bình ngưng,…

Cụm máy nén Piston, xoắn ốc và phụ kiện được sản xuất và lắp đặt nguyên cum trước khi nhập khẩu và phân phối tại Việt Nam.

Với cụm máy nén piston, công suất các dòng máy từ 3-50 HP. Với cụm máy nén xoắn ốc thì công suất này là từ 15- 120 HP

Bạn có thể tìm hiểu thêm sự khác nhau giữa các loại máy nén piston, trục vít và xoắn ốc tại Các loại máy nén lạnh

  • Máy nén Bitzer piston bán kín

Máy nén piston có công suất vừa và nhỏ. Loại máy bán kín hoạt động bằng động cơ điện lắp ở trục khuỷu máy nén. Động cơ được lắp đặt bên trong cùng với bộ nén. Các chi tiết phần vỏ có thể tháo rời để sửa chữa và thay thế.

Công suất máy nén đa dạng từ 0.5 -70HP

Có 6 dòng chính trong nhóm bao gồm 2 xylanh, 4 xylanh, 6 xylanh, 8 xylanh, Tandem và hai cấp ném. Các dòng máy từ 2 – 8 xylanh có một số tương ứng đứng đầu tên máy; dòng Tandem có hai chữ số lặp lại ở đầy tên (ví dụ 22,44,66,…); dòng hai cấp nén có tên bắt đầu bằng chữ S.

Số xylanh trong máy càng nhiều thì công suất máy càng ổn định.

catalogue bitzer

  • Máy nén Bitzer piston hở

Một động cơ riêng được sử dụng cho loại máy nén hở. Động cơ này sẽ được nối với máy nén qua đai truyền động. Máy có thể thay đổi tốc độ và dễ dàng tiến hành sửa chữa.

Có 5 kiểu máy nén hở: kiểu 2T.2..6F.2; kiểu 2 cấp nén; kiểu W2T.2..W6F.2; kiểu O..VIIW và một số dòng dùng cho vận tải

  • Máy nén Bitzer trục vít bán kín

Ứng dụng rộng rãi. Các sản phẩm có công xuất đến 300HP, hoạt động trong điều kiện nhiệt độ từ 15 đến – 60 độ C.

Một số dòng chính bao gồm : HSN, HSK, HSKC, CSH

  • Máy nén Bitzer trục vít hở

Máy nén trục vít được sử dụng phổ biến hơn ở các khu công nghiệp, các hệ thống lạnh lớn.

Các dòng máy Bitzer trục vít hở OSN, OSNA, OSK, OSKA

  • Máy nén lạnh Bitzer kiểu hở IVY

Dòng Bitzer kiểu hở có cấu tạo bên ngoài khá đặc biệt và khác lạ so với các loại máy nén khác. Dòng IVY có công suất khá nhỏ.

 

Máy nén của Bitzer có thiết kế, cấu tạo và công suất làm việc rất đa dạng. Sự đa dạng này đem đến cho người sử dụng nhiều lựa chọn phù hợp hơn nhưng đồng thời cũng khiến bạn gặp nhiều khó khăn hơn để đưa ra quyết định phù hợp. Bạn nên tìm hiểu kỹ về các dòng máy và hiểu rõ nhu cầu hệ thống lạnh đang cần để đưa ra quyết định cuối cùng thích hợp và hiệu quả nhất.

Mua máy nén Bitzer ở đâu?

Khang Phát chuyên cung cấp các sản phẩm máy móc, thiết bị vật tư chất lượng cho hệ thống lạnh.

Chúng tôi cung cấp đầy đủ các dòng máy nén Bitzer ở những công suất khác nhau. Các sản phẩm có chất lượng tốt và hoạt động ổn định, hiệu quả. Vì máy nén là bộ phận quan trọng nhất của mỗi hệ thống lạnh, hãy đảm bảo rằng bạn sở hữu được sản phẩm tốt nhất được cung cấp bởi địa chỉ uy tín như Khang Phát.

Hướng dẫn sử dụng và cài đặt bộ điều khiển Elitech ECB 1000Q

Bảng điều khiển  Elitech ECB 1000Q được sử dụng rộng rãi cho kho lạnh cỡ vừa và nhỏ với chức năng điều khiển đa dạng bao gồm làm lạnh, rã đông, quạt, ánh sáng, cảnh báo hiển thị thời gian.

Đặc điểm nổi bật

Control box

Control box

  • Màn ình hiển thị lớn, cho phép toàn bộ thông số cần thiết có thể hiển thị cùng lúc giúp người dùng dễ theo dõi
  • Trực tiếp điều khiển tải lớn lên đến 3 HP
  • Có đèn LED báo hiệu trạng thái
  • Mật khẩu bảo vệ
  • Đồng hồ ghi nhận những thông số và thay đổi trong khi rã đông
  • Chức năng rã đông
  • Tiết kiệm năng lượng vào ban đêm

Ý nghĩa các đèn cảnh báo

  • Hình bông tuyết:
  • Bật: Làm lạnh
  • Nhấp nháy: Làm lạnh chậm hoặc gián đoạn
  • Tắt: Ngưng làm lạnh
  • Hình cánh quạt
  • Bật: Quạt đang hoạt động
  • Tắt: Quạt ngưng hoạt động
  • Hình bóng đèn
  • Bật: Hệ thống đèn bật
  • Tắt: Hệ thống đèn tắt
  • Hình bông tuyết với nửa dưới là các giọt nước
  • Bật: Tiến hành xả đá
  • Tắt: Ngưng xả đá
  • Hình cái chuông:
  • Bật: Cảnh báo hệ thống
  • Tắt: không có cảnh báo
  • Hình mặt trăng
  • Bật: chế độ tiết kiệm điện năng vào ban đêm
  • Tắt: chế độ thông thường

Các thông số bảng điều khiển Elitech ECB 1000Q

 thong so ECB 1000Q

Hướng dẫn thao tác cài đặt Elitech ECB 1000Q

Điểm đặt ( không cần mật khẩu)

  • Nhấn SET : hiển thị cài đặt hiện tại
  • Nhấn mũi tên lên/ xuống : cài đặt giá trị thích hợp
  • Nhấn nút AUX : Lưu cài đặt và thoát ra

Bắt buộc xả đá (không cần mật khẩu)

  • Nhấn và giữ mũi tên lên liên tục trên 5s để khởi động xả đá

Thay đổi giá trị thông số

Lưu ý giá trị o02 khi tiến hành xả

Khi o02 = 0

  • Nhấn giữ SET 5s để vào cài đặt thông số
  • Dùng mũi tên chọn nhóm thông số cần cài đặt (tham khảo trên bảng thông số bên trên)
  • Nhấn SET để vào nhóm thông số muốn cài đặt
  • Dùng mũi tên chọn loại thông số muốn cài đặt
  • Nhấn SET để hiển thị thông số hiện tại và bắt đầu thay đổi cài đặt
  • Dùng mũi tên để chọn thông số thích hợp
  • Nhấn SET để lưu cài đặt

Khi o02 khác 0

  • Nhấn giữ SET trên 5s để hiển thị màn hình
  • Nhấn SET một lần nữa để nhập mật khẩu
  • Dùng mũi tên chọn kí tự cho mật khẩu
  • Nhấn SET để xác nhận mật khâu
  • Nếu mật khẩu sai, lập lại các bước từ nhập khẩu. Nếu mật khẩu đúng bắt đầu tiến hành thay đổi thông số như các bước ở trường hợp trên

Bật / tắt thiết bị ( không cần mật khẩu)

  • Nhấn nút nguồn 3s để đóng các hoạt động và thông số được hiển thị, sau đó, máy sẽ tắt
  • Nhấn nút nguồn một lần để khởi động lại máy

Điều khiển ánh sáng (không cần mật khẩu)

  • Nhấn PRG để bật/ tắt hệ thống chiếu sáng

Cài đặt thời gian (không cần mật khẩu)

  • Nhấn AUX để bắt đầu vào cài đặt
  • Nhấn mũi tên để điều chỉnh thời gian
  • Nhấn SET để lưu thông số

Lưu ý : Cài đặt thời gian sẽ chia thành cài đặt giờ và phút. Cài đặt giờ được hiển thị trước sau đó đển cài đặt phút. Cần nhấn SET sau mỗi bước cài đặt để lưu thông số

Xem nhiệt độ xả đá

  • Nhấn mũi tên xuống, sau khoảng 4s hiển thị nhiệt độ rồi quay về màn hình hiển thị thông thường

Mua Elitech ECB 1000Q ở đâu?

Khang Phát chuyên cung cấp các sản phẩm vật tư, thiết bị ngành lạnh. Trong đó, các sản phẩm điều khiển bao gồm Elitech ECB 1000Q được cung cấp với chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh. Các thiết bị hoạt động chính xác, hiệu quả, đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng.

Hướng dẫn kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ bằng DIXELL XR60C

Thiết bị điều khiển DIXELL XR60C được sử dụng ở các cụm máy, hệ thống lạnh có nhiệt độ trung bình hoặc âm sâu. Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của thiết bị chính là cân bằng nhiệt độ kho ở mức phù hợp với tiêu chuẩn. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng có nhiều yếu tố có thể tác động làm biến đổi điều kiện môi trường nên người vận hành cần nắm được các thao tác để đưa ra điều chỉnh thích hợp.

 

Kiểm tra nhiệt độ kho

1.Nhấn nút mũi tên. Chọn đi lên nếu muốn kiểm tra nhiệt độ cao nhất và đi xuống nếu muốn kiểm tra nhiệt độ thấp nhất.

2.Quan sát màn hình hiển thị. “LAL” hiển thị đi sau đó sẽ là nhiệt độ nhỏ nhất; “HAL” hiển thị đi sau sẽ là nhiệt độ lớn nhất. Tiếp đến hệ thống hiện thị “TIM” chính là thời điểm tương ứng mà nhiệt độ đạt mức hiển thị trước đó.

3.Nhấn lại nút mũi tên ban đầu để quay về chế độ hiển thị thông thường.

 

Xóa thông số nhiệt độ  lớn nhất, nhỏ nhất đã lưu

1.Khi nhiệt độ lớn nhất hoặc nhỏ nhất đang hiển thị trên màn hình, nhấn và giữ nút SET trong 3 giây. “rSt” xuất hiện trên màn hình hiển thị.

2.“rSt” sẽ nhấp nháy để xác nhận việc xóa thông số nhiệt độ, sau đó màn hình về chế độ hiển thị thông thườnghuong dan su dung dixell xr 60c

 

Cách xem nhiệt độ đặt ở DIXELL XR60C

  • Xem nhiệt độ

Nhấn và thả nút SET, đợi nhiệt độ cài đặt hiển thị

Nhấn SET một lần nữa hoặc chờ 5 giây để màn hình quay về hiển thị nhiệt độ đầu dò.

  • Thay đổi nhiệt độ

Nhấn và giữ SET, đợi nhiệt độ đặt hiện lên màn hình và LED nhấp nháy

Nhấn mũi tên lên xuống để điều chỉnh nhiệt độ cài đặt (điều chỉnh nhanh trong khoảng 10 giây)

Nhấn SET hoặc đợi 10 giây nhiệt độ cài đặt mới sẽ được lưu lại

Kiểm tra và điểu chỉnh thông số trong menu ẩn của DIXELL XR60C

  • Vào menu ẩn và điều chỉnh

– Nhấn và giữ cả hai nút SET và mũi tên xuống 3 giây

– Đợi máy hiển thị một thống số thì nhấn và giữ 2 nút Set và mũi tên xuống trong 7 giây, “Pr2” hiện thị và sau đó là thông số Hy. Lúc này đã vào menu ẩn

– Chọn thông số

– Nhấn SET để hiển thị giá trị

– Điểu chỉnh đến số liệu mong muốn bằng hai nút mũi tên

– Nhấn SET lưu giá trị mới và chuyển sang thông số tiếp theo

– Nhấn cùng lúc SET và mũi tên hoặc chờ 15 giây không ấn nút để thoát khỏi menu ẩn

  • Các thông số liên quan đến nhiệt độ trong menu ẩn

Hy     : Độ chênh lệch nhiệt độ

Ls      : Nhiệt độ đặt nhỏ nhất (-50°C)

Us     : Nhiệt độ đặt lớn nhất (150°C)

Ot      : Độ lệch đầu dò nhiệt độ phòng (-12¸ 12°C)

OE    : Độ lệch đầu dò nhiệt độ dàn lạnh (-12 12°C)

CF     : Đơn vị đo nhiệt độ. Khi thay đổi cần kiểm tra lại giá trị điểm đặt và những thông số liên quan đến nhiệt độ

rES    : Độ phân giải nhiệt độ, có “in” là giá trị hiển thị ở dạng số nguyên và “dE” số thập phân (với độ C: in=1°C, dE=0.1°C)

Prd    : giá trị đầu dò dàn lạnh

  • Thông số cảnh báo nhiệt độ

ALC  : cấu hình cảnh báo nhiệt độ

Ab     : nhiệt độ tuyệt đối

RE     : nhiệt độ tương đối, các giá trị cảnh báo là SET + ALU và SET – ALL

ALU  : cảnh báo nhiệt độ cao

ALL  : cảnh báo nhiệt độ thấp

Ald    : trì hoãn cảnh báo nhiệt độ

dAO  : trì hoãn cảnh báo nhiệt độ khi khởi động

Ngoài ra, thiết bị điều khiển còn được tích hợp một số chức năng khác hỗ trợ việc quản lý hoạt động hệ thống lạnh. Việc theo dõi và điều chỉnh các thông số liên quan khác tuy không quá phức tạp nhưng bạn vẫn nên tìm hiểu thông qua hướng dẫn sử dụng để nắm được cách sử dụng chính xác nhất.

Các hãng thiết bị điều khiển chất lượng 1

Các hãng thiết bị điều khiển chất lượng

Thiết bị điều khiển đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống điều hòa không khí. Thiết bị này giúp người vận hành nắm được các thông số chung và điều chỉnh các hoạt động của hệ thống. Có thể coi như đây là một bộ phận không thể thiếu và đã được sử dụng trong hệ thống điều khiển nhiệt độ ứng dụng ở các lĩnh vực khác nhau.

Một thiết bị điều khiển chất lượng sẽ giúp bạn quản lý và vận hành kho đạt hiệu quả cao nhất.

Bộ điều khiển Dixell

Bộ điều khiển của hãng Dixell là sản phẩm chất lượng được biết đến và sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay.

Thiết kế của hãng Dixell dựa trên kỹ thuật tân tiến và sử dụng vật liệu đạt tiêu chuẩn cao với kích thước nhỏ gọn.

Số lượng thông số điều khiển được giản lược, dễ dàng lập trình. Khóa phím và hiển thị cảnh báo đều hiển thị trên màn hình. Các thông só hiển thị theo số thập phân.

Các hãng thiết bị điều khiển chất lượng 1

Điều khiển hệ thống theo vùng chung lập, được cài đặt thêm chu trình tắt để xả đá

Bộ điều khiển Dotech

Điều khiển Dotech là dòng sản phẩm chú trọng vào việc kiểm soát yếu tố nhiệt độ của hệ thống lạnh.

Có thể điều chỉnh nhiệt độ tăng-giảm, theo chất độ sưởi-làm mát một cách đơn giản. Thông số nhiệt độ được kiểm ra cà điểu chỉnh chính xác. Có thể tiến hành điều chỉnh độ sai lệch nhiệt độ bằng cách điều chỉnh chênh lệch giữa sensor và nhiệt độ thực tế. Các giá trị sau khi cài đặt tự động lưu vào bộ nhớ an toàn và có thể khôi phục lại sau khi mất điện.

Dòng điều khiển của hãng này được thiết kế với 2 tảu tiện dụng.

Máy tự động báo lỗi cảm biến ngay khi phát hiện vấn đề trong hệ thống. Khi lỗi cảm biến xảy ra, máy điều khiển hoạt động theo thông số trong các chu kỳ được cài đặt sẵn.

Bộ điều khiển nhiệt độ Ewelly

Bộ điều khiển của hãng Ewelly hoạt động đơn giản với độ chính xác cao trong việc kiểm soát nhiệt độ, bộ nhớ tắt nguồn, lỗi tự kiểm tra, chức năng báo động nhiệt độ cực thấp hoặc cao. Bộ điều khiển hiện nay được áp dụng cho các hệ thống trong bảo quản điện lạnh, thiết bị sưởi, …

Các thiết bị điều khiển hoạt động với điện áp AC220V ± 10% 50Hz / 60Hz, tải hiện tại 10A / 220V / AC và công suất tiêu thụ dưới 3W.

Thiết bị có thể hoạt động trong môi trường nhiệt độ từ -10℃  đến 50 ℃ với RH≤90%.

Tín hiệu đầu vào là dữ liệu đo nhiệt độ cảm biến; đầu ra bao gồm một đầu cho nhiệt độ kiểm soát, một đầu cho báo động.

Mỗi một hãng lại có những ưu điểm riêng trong thiết kế, chế tạo các loại thiết bị điều khiển trong hệ thống lạnh. Dixell chú trọng kiểm soát toàn diện trong khi Dutech quan tâm nhiều hơn đến vấn đề nhiệt độ và Ewelly có thiết kế, vận hành đơn giản nhưng độ chính xác cao

Ngoài ra, có một số hãng thiết bị điều khiển khác cũng khá phổ biến bao gồm Danfoss, Carel (Italia), Pego (Italia), Fox (Korean), KI – BNT (Trung Quốc),…

Các hãng thiết bị điều khiển chất lượng

Nên mua thiết bị điều khiển hệ thống lạnh ở đâu?

Khang phát – công ty chuyên cung cấp, phân phối thiết bị và vật tư hệ thống lạnh chính là địa chỉ đáng tin cậy khi bạn muốn sở hữu một thiết bị điều khiển hệ thống lạnh. Khang phát đã có kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành vì vậy chúng tôi có thể tìm được các nguồn cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt, giá cạnh tranh và giao hàng nhanh chóng.

Với một thiết bị điều khiển có tính chất quyết định hiệu quả hoạt động cho hệ thống lạnh, bạn nên lựa chọn một địa chỉ uy tin và chất lượng phục vụ tốt như Khang Phát.

error: Content is protected !!
DMCA.com Protection Status