Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt

Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt

Vật liệu bảo ôn là loại không thể thiếu trong ngành điện lạnh hiện nay. Với tác dụng chính là hạn chế hao phí nhiệt lượng cho các hệ thống, thiết bị máy, nhiệt nóng, cách nhiệt cho nhà xưởng nhằm tiết kiệm chi phí điện năng cho các thiết bị điện làm mát. Thường được sử dụng rộng rãi trong các ngành như xây dựng, lắp máy, hoá chất,  chế biến thực phẩm tập trung ở các khu công nghiệp…

Bảo ôn là tên gọi chung cho rất nhiều dòng sản phẩm khác nhau của loại vật liệu này. Việc sử dụng vật liệu bảo ôn vì thế đã được lựa chọn và cân nhắc sao cho phù hợp với những múc đích khác nhau, đáp ứng từng nhu cầu cụ thể.

Xốp XPS cách nhiệt chống ẩm

Xốp XPS là vật liệu cách âm cách nhiệt, chống rung đã được sử dụng từ lâu trong các công trình xây dựng. Những nghiên cứu gần đây về những tòa nhà xây dựng mới cho thấy rằng với tấm XPS có độ dày từ 15-18cm có thể tiết kiệm điện năng tiêu thụ hàng năm từ 343 – 344Kwh/m2.

Nhờ độ cứng cơ học vượt trội so với những vật liệu cách âm cách nhiệt thông thường, tấm cách nhiệt cách âm XPS đem đến nhiều thuận lợi hơn khi thi công cách nhiệt cho sàn, mái và tường nhà. Tấm mút xốp XPS đáp ứng được những quy định về an toàn sức khỏe trong suốt quá trình sản xuất, lắp đặt và sử dụng.

Xốp PE OPP chống ẩm

Tấm Mút xốp PE-OPP được cấu tạo bởi lớp PE thổi bọt khí bề mặt dán màng OPP đã qua xử lý chống Oxy hoá, có chức năng cách nhiệt cách âm, chống ẩm, chuyên dùng để chống ẩm lót ván sàn cho sàn gỗ các văn phòng, hội trường… chống nóng chống ẩm cho nhà xưởng sản xuất, nhà kho, văn phòng các khu công nghiệp, khu chế xuất,… Bảo ôn cách nhiệt cho các hệ thống điều hoà và phòng lạnh . . . cách âm chống ồn cho các hệ trần vách của nhà ga, sân bay, trường học, siêu thị, bệnh viện…

Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt

Giấy bạc bảo ôn cách nhiệt

Giấy bạc là một lớp nhôm dày, xuất xứ từ Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc…; là loại phụ kiện dùng để bọc cách nhiệt các đường ống bảo ôn, tấm cách nhiệt trần, vách, mái công trình… Giấy bạc bọc ngoài bông cách nhiệt để tăng độ bền cho các ống gió mềm, ống bảo ôn hệ thống thông gió, điều hòa không khí cho các công trình.

Tác dụng chính của sản phẩm giấy bạc là:

– Cách nhiệt: ngăn chặn nhiệt lượng xuyên qua, bảo ôn và tiết kiệm năng lượng.

– Chống cháy tốt, đảm bảo an toàn được kiểm định theo tiêu chuẩn chống cháy ASTM E84, AS1530.

– Ngăn chặn hơi ẩm xâm nhập và chống thấm nước (đối với loại 2 mặt bạc).

Bông thủy tinh cách nhiệt

Bông thủy tinh  là vật liệu bảo ôn cách âm cách nhiệt hiệu quả với những đặc tính không cháy, không truyền nhiệt, ngăn sự lan toả của đám cháy, tính co dãn lớn. Đã được chứng nhận tiêu chuẩn qua các thí nghiệm về độ cách âm, cách nhiệt, ngăn cháy.

Bông thủy tinh được làm từ sợi thuỷ tinh tổng hợp chế xuất từ đá, xỉ, đất sét. . . Thành phần chủ yếu của chứa Aluminum, Siliccat canxi, Oxit kim loại, … không chứa Amiang, không cháy, mềm mại và có tính đàn hồi tốt. Khi kết hợp với tấm nhôm, nhựa chịu nhiệt cao tạo ra một sản phẩm cách nhiệt cách âm vượt trội ở cả thể dạng cuộn hoặc thể dạng tấm, chiu nhiệt cao: có phủ bạc: -4 độ C đến 120 độ C, không phủ bạc: -4 độ C đến 350 độ C.

Bông khoáng cách âm, cách nhiệt

Ngoài các vật liệu chống nóng, cách nhiệt xuất hiện khá lâu như tôn, gạch nhiều lỗ, ngói xây dựng cải tiến… thị trường hiện nay còn có rất nhiều loại vật liệu cách nhiệt khác, giá thành rẻ hơn mà tác dụng chống nóng cũng rất đảm bảo. Một trong những vật liệu đó phải kể đến là bông khoáng cách âm cách nhiệt.

Bông khoáng được tạo thành từ đá tự nhiên dạng vô cơ. Thành phần chính là đá vôi và đá bazan. Được tan chảy ở nhiệt độ cao, khoảng 1300 độ C, rồi qua quá trình tạo sợi, có sự liên kết nhựa cây bởi các phản ứng nhiệt, bông khoáng thường được chế tạo thành các dạng sản phẩm như: Tấm – Cuộn – Ống.

Phân loại vật liệu bảo ôn cách nhiệt 1

Túi khí cách nhiệt

Túi khí cách nhiệt được cấu tạo bởi lớp màng nhôm nguyên chất. Độ dẫn nhiệt của lớp túi khí thấp với đặc tính phản xạ của lớp màng nhôm cao đã tạo khả năng cách âm cách nhiệt ưu việt cho sản phẩm này. Thường sử dụng chủ yếu trong ngành xây dựng, chống nóng mái tole, nhà kho, trường học, bệnh viện, . . .

Cao su bảo ôn

Cao su lưu hóa được chế tạo từ chất dẻo nhẹ có tính đàn hồi cao sử dụng cho lĩnh vực cách nhiệt, bảo ôn, chống rung. Với cấu trúc là những lỗ tổ ong gần kề và liên kết nhau, bề mặt kín cho nên sản phẩm này có khả năng chống ngưng tụ sương ở các hệ thống lạnh rất tốt, bền với độ ẩm, hơi nước, tia UV. Sản phẩm cách nhiệt này có dạng ống, tấm đã định hình, dạng tấm phẳng chuẩn và dạng cuộn. Cao su lưu hóa là một trong những sản phẩm có tiêu chuẩn sạch cao, không có chất CFC, HCFC và O.D.P. Cao sưu lưu hóa có các độ dày: 10mm, 15mm, 20mm, 25mm, 30mm…; kích thước: 1m x 10m.

Vật liệu bảo ôn cách nhiệt chắc chắc sẽ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày đặc biệt là việc thi công các công trình tầm cỡ với sự an toàn và lợi ích của con người đặt lên hàng đầu.

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa 1

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa

Khi lắp đặt điều hòa luôn cần tới một gia đoạn đó là hút chân không. Với mục đích hút sạch không khí, tạp chất có trong đường ống trước khi xả gas lạnh để máy hoạt động tốt nhất, không bị kết tủa, nghẽn cáp trong quá trình sử dụng.

Hoạt động hút chân không này sử dụng cho cả dòng máy lạnh công nghệ inverter đảm bảo cho máy có độ lạnh sâu và ổn định. Bởi dòng máy này sử dụng gas R410A và gas R32 là dòng gas mới có áp suất khá cao và không chịu được tạp chất không khí.

Hút chân không điều hòa rất quan trọng khi lắp đặt máy lạnh bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất hoạt động và độ bền, tuổi thọ của máy. Đây là quy trình mà bất cứ trung tâm dịch vụ lắp đặt, sửa chữa máy lạnh nghiệp dư đều bỏ qua vì mất thời gian hay không có thiết bị máy hút chân không chuyên dùng. Các kỹ thuật này đều sử dụng phương pháp xả gas để đuổi khí nhưng không có tác dụng.

Đối với việc sử dụng máy hút chân không thì sử dụng gas đuổi khí rất nguy hiểm. Phương pháp này làm theo cách đó là sẽ xả mồi 1 lượng gas nhỏ để sử dụng áp lực của hơi gas đuổi toàn bộ không khí trong đường ống ra ngoài trước khi kết nối máy vào. Nhược điểm của cách này chính là làm hụt 1 phần gas nhỏ trong máy và giảm hiệu suất làm việc của máy mà lại không triệt để trong việc đuổi khí, nếu người sử dụng bình thường thì rất khó phát hiện.

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa 1

Nguyên tắc của hút chân không điều hòa 

Hút chân không tác dụng chính là hút sạch không khí và đúng quy trình lắp đặt do nhà sản xuất đề ra. Đặc biệt đối với máy lạnh Inverter nên hút chân không để đảm bảo máy có độ lạnh sâu và ổn định vì đặc điểm của dòng gas R410A và gas R32 là dòng gas mới có áp suất khá cao và không chịu được tạp chất không khí.

Nếu bạn không hút chân không điều hòa?

Khi máy lạnh lẫn tạp chất của không khí trong hệ thống luân chuyển sẽ làm giảm độ lạnh của máy, độ lạnh không sâu, hao tốn điện năng. Nếu máy chạy lâu có thể gây ra tình trạng nghẽn cáp hoặc kết tủa gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của máy. Bên cạnh đó, máy nén sẽ không được êm hoặc dẫn đến tình trạng hỏng block hoặc giảm tuổi thọ của block máy nén khi một lượng lớn không khí vẫn còn lưu thông.

Khi lắp đặt máy lạnh cần có thợ chuyên môn và những thiết bị chuyên dụng riêng như bơm hút chân không, đồng hồ áp suất, van nạp. Đặc biệt cần lưu ý các điểm sau: phải dùng bơm hút chân không để hút, tối thiểu 10 phút ( đối với máy lạnh sử dụng gas R22 thì dùng kiểu đuối khí). Sau khi hút chân không phải chờ 15 phút để kiểm tra độ kín tuyệt đối.

Các bước hút chân không điều hòa:

Khóa đầu đẩy, đầu hút của dàn nóng máy lạnh, bạn có thể sử dụng lăng 4 hoặc 5 để khóa.

Dùng đồng hồ đo áp suất khóa tất cả 2 tay van lại. Chú ý dây vàng nối với máy hút chân không, dây xanh nối với van ty nạp đầu hút của dàn nóng và dây đỏ nối với van ty nạp của đầu đẩy ( thường máy có công suất lớn sẽ có đầu này).

Sau đó cắm điện cho máy hút chân không chạy. Bắt đầu mở van tay bên màu xanh của đồng hồ hạ áp, mở tiếp tay van bên màu đỏ của đồng hồ cao áp. Khi đồng hồ về đến 760mmhg là được, cứ tiếp tục cho máy chạy trong khoảng thời gian 10 tới 15 phút (tùy từng công suất của máy hút chân không để chờ thời gian thích hợp.

Mở đầu hút của máy, xả khí đang có trong máy nén ra bằng cách mở tay van bên xanh của đồng hồ, khi nào thấy ra hỗn hợp gas là được.

Mở gas và làm các công việc khác như nạp bổ sung, kẹp dòng để chạy thử máy và kết thúc công việc.

Tại sao nên sử dụng máy hút chân không trong lắp đặt điều hòa

Chú ý: phải thường xuyên kiểm tra dầu bôi trơn của máy bơm chân không. Nếu thiếu phải bổ sung. Nếu bẩn phải thay dầu mới. Nếu dừng bơm hút trong quá trình hút chân không phải đóng van xanh của đồng hồ để tránh tình trạng dầu bôi trơn của máy nén hồi ngược vào trong hệ thống lạnh do chênh lệch áp suất.

Đối với công việc hút chân không đòi hỏi tay nghề cao bởi vậy nếu như bạn thực hiện lần đầu cần sự trợ giúp của người có chuyên môn, không tự ý thực hiện khi chưa chắc chắn nếu không có thể sảy ra sự cố không may. Việc hút chân không cũng đòi hỏi độ chính xác cao, bởi vậy cần tỉ mỉ chú ý thực hiện đúng quy trình các bước như trên.

Khang Phát chuyên cung cấp vật tư thiết bị ngành lạnh chất lượng, giá cả cạnh tranh tới Quý khách hàng.

 So sánh môi chất lạnh gas R22 và gas R410A

 So sánh môi chất lạnh gas R22 và gas R410A

Gas lạnh hay còn gọi là môi chất lạnh được sử dụng nhiều trong hệ thống lạnh. Hiện nay, sự phát triển kèm theo nhiều loại gas ra đời với nhiều ưu điểm và đặc biệt nhất là không gây ảnh hưởng tới sức khỏe môi trường, hiệu ứng nhà kính…

Đối với các thiết bị lạnh như điều hòa, hệ thống lạnh thì gas lạnh( môi chất lạnh) có tác dụng rất to lớn. Tùy theo công dụng của từng loại máy mà người ta sử dụng loại môi chất lạnh thích hợp. Nhiệm vụ chính là trao đổi nhiệt, từ nơi có nhiệt độ thấp để thải ra nơi có nhiệt độ cao. Đây là thành phần không thể thiếu trong quá trình làm lạnh điều hòa nói chung và trong các hệ thống làm lạnh nói riêng.

Vai trò của gas lạnh cho điều hòa

Trong máy điều hoà không khí có máy nén hơi, gas lạnh được máy nén hút từ dàn bay hơi để nén lên áp suất cao và đẩy nhanh vào dàn ngưng tụ. Ở dàn ngưng tụ hơi thải nhiệt ra môi trường làm mát để ngưng tụ lại thành dịch lỏng. Dịch lỏng được đưa qua van tiết lưu vào dàn lạnh. Khi qua van tiết lưu, áp suất giảm xuống rất thấp làm cho dịch lỏng bốc hơi ở nhiệt độ thấp trong dàn bay hơi, tạo ra hiệu ứng lạnh để làm lạnh phòng.

Phổ biến hiện nay có 2 dòng gas là R22 và R410A. Vậy sự khác biệt giữa hai loại gas này là gì? Loại nào phù hợp sử dụng cho điều hòa? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Hai loại gas này có cấu tạo khác nhau, gas R22 có giá thành rẻ hơn nhưng lại làm lạnh kém hơn so với gas R410A.

Gas R22 có thành phần hóa học chính là HCFC22, ngoài ra, gas R22 còn có chứa khí Clo trong thành phấn của mình.

Gas R410A trong thành phần hóa học của mình lại bao gồm 50% CH2F2 và 50% CHF2CF3, và không chứa Clo.

Do đó, điều khác biệt đầu tiên mà bạn có thể nhận thấy đó là thành phần cấu tạo của 2 loại gas làm lạnh này hoàn toàn khác nhau.

 So sánh môi chất lạnh gas R22 và gas R410A

Khả năng làm lạnh của gas R22 và gas R410A

Hai loại gas lạnh này đều là môi chất làm lạnh trong điều hòa và máy lạnh, điều mà các nhà sản xuất điều hòa quan tâm nhất chính là hiệu suất làm lạnh của gas điều hòa.

Về khả năng làm lạnh, gas R410A được đánh giá cao hơn so với gas R22, với hiệu suất làm lạnh của gas R410A tốt hơn gas R22 tới 1,6 lần.

Chính vì thế, thay vì sử dụng gas R22, thì gas R410A đang được ưa chuộng nhiều hơn vì vừa có khả năng làm lạnh sâu và nhanh tốt hơn gas R22, đồng thời điều hòa sử dụng gas R410A cũng hoạt động tiết kiệm điện hơn hẳn so với điều hòa sử dụng gas R22.

 So sánh môi chất lạnh gas R22 và gas R410A 1

So sánh về giá thành gas R22 và gas R410A

Giá nạp gas điều hòa trên thị trường với từng loại gas cụ thể như sau:

– Giá nạp gas R410A: 720,000 đồng/máy 9000BTU

– Giá nạp gas R22: 420,000 đồng/máy 9000BTU

Như vậy, rõ ràng là gas R22 có giá rẻ hơn khá nhiều so với gas R410A, chính vì nguyên nhân này mà trên thị trường còn khá lớn các dòng điều hòa máy lạnh sử dụng gas R22. Đặc biệt là các dòng điều hòa 1 chiều của các hãng như điều hòa LG, điều hòa Samsung…

Ngoài những điểm trên đây, giữa gas R22 và R410A còn có một số điểm khác biệt, cụ thể:

– Gas R22 là loại gas gây hiệu ứng nhà kính, và sẽ ngừng sử dụng vào năm 2040, trong khi đó gas R410A lại là loại gas thân thiện với môi trường.

– Gas R410A bốc hơi kém hơn gas R22, do đó, nếu như xảy ra rò rỉ gas, thì gas R410A gây hại cho sức khỏe người dùng mạnh hơn gas R22

– Gas R22 dễ thích ứng hơn, và không đòi hỏi điều kiện khắt khe; người dùng có thể hoàn toàn nạp thêm gas vào máy khi điều hòa bị thiếu gas. Điều hòa sử dụng gas R22 cũng dễ dàng bảo trì hơn.

– Gas R410A lại khác biệt với gas R22 ở chỗ đòi hỏi điều kiện sử dụng đặc biệt với hệ thống dàn lạnh khác, hệ thống bơm gas, van gas đặc biệt…và không thể nạp thêm gas R410A vào điều hòa mà chỉ có thể rút hết gas cũ khỏi điều hòa thì mới tái nạp gas R410A vào sử dụng được.

Với những đặc tính trên đây, hiện trên thị trường gas R22 và gas R410A được sử dụng với những mục đích khác nhau:

– Các dòng điều hòa 1 chiều, giá rẻ như các dòng điều hòa Sanyo, điều hòa Gree, điều hòa LG…thường sử dụng gas R22 vì có thể làm giảm chi phí sản xuất máy lạnh.

– Các dòng điều hòa hiện đại, điều hòa inverter của các hãng lớn như điều hòa Daikin, điều hòa Panasonic,… lại chủ yếu sử dụng gas R410A vì có khả năng tiết kiệm điện vượt trội và làm lạnh tốt hơn hẳn.

Mỗi loại gas đều có ưu điểm nhất định, tùy từng loại máy điều hòa mà bạn sử dụng mà bạn có thể chọn gas R22 hay gas R410A cho phù hợp.

Khang Phát chuyên cung cấp vật tư thiết bị ngành lạnh chất lượng cao với giá thành đảm bảo tới Quý khách hàng.

Chọn môi chất lạnh hợp lý cho hệ thống lạnh 1

Chọn môi chất lạnh hợp lý cho hệ thống lạnh

Hệ thống lạnh có hoạt động đúng chức năng của nó hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và quan trọng nhất là môi chất lạnh cho hệ thống. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn lựa chọn môi chất lạnh hợp lý cho hệ thống của mình.

Chọn môi chất lạnh

Môi chất amôniắc NH3 là môi chất lạnh không gây phá huỷ tầng ôzôn và hiệu ứng nhà kính, có thể nói NH3 là môi chất lạnh của hiện tại và tương lai. Hiện nay hầu hết các hệ thống làm lạnh trong các nhà máy chế biến thuỷ sản (trừ kho lạnh bảo quản), trong các nhà máy bia đều được thiết kế sử dụng môi chất NH3. Đặc điểm của NH3 là rất thích hợp đối với hệ thống lớn và rất lớn, do năng suất lạnh riêng thể tích lớn. Các hệ thống lạnh máy đá cây, máy đá vảy, kho cấp đông, tủ cấp đông các loại và dây chuyền I.Q.F, hệ thống làm lạnh glycol trong nhà máy bia đều rất thích hợp khi sử dụng NH3. Nhược điểm của NH3 là làm hỏng thực phẩm và ăn mòn kim loại màu nên không phù hợp khi sử dụng cho các hệ thống nhỏ.

Tuyệt đối không nên sử dụng NH3 cho các kho lạnh bảo quản, vì đặc điểm của NH3 là độc và làm hỏng thực phẩm, nếu xảy ra rò rỉ  môi chất bên trong các kho lạnh thì rất khó phát hiện, khi phát hiện thì đã quá  trễ.  Khác với các thiết bị cấp đông, máy đá hoạt động theo mẻ, hàng hoá chỉ  đưa vào làm lạnh trong một thời gian ngắn, mỗi lần  làm lạnh số lượng hàng không lớn lắm, các kho lạnh hoạt động lâu dài, hàng hoá được bảo quản hàng tháng, có khi cả năm trời, trong quá trình đó xác suất rò rỉ rất lớn, nghĩa là rủi ro rất cao. Mặt khác kho lạnh là nơi tập trung một khối lượng hàng rất lớn, hàng trăm thậm chí nghìn tấn sản phẩm. Giá trị hàng hoá trong các kho lạnh cực kỳ lớn, nếu xảy ra rò rỉ môi chất  NH3 vào bên trong các kho lạnh, hàng hoá bị hỏng các xí nghiệp có thể sẽ bị phá sản. Việc thiết kế kế các kho lạnh sử dụng NH3 là chứa đựng nhiều nguy cơ và rủi ro cho doanh nghiệp.

Đối với hệ thống nhỏ, trung bình nên sử dụng môi chất lạnh frêôn.

Chọn môi chất lạnh hợp lý cho hệ thống lạnh

+ Gas R134a là môi chất thay thế thích hợp nhất cho R12, nó được sử dụng cho các hệ thống có công suất rất nhỏ như tủ lạnh gia đình, máy điều hoà công suất nhỏ, máy điều hoà xe hơi vv.. vì năng suất lạnh riêng thể tích nhỏ.

 

+ Gas R22 được sử dụng chủ yếu cho các hệ thống có công suất nhỏ và trung bình, ví dụ trong các máy điều hoà công suất trung bình và lớn (từ  24.000 Btu/h trở lên), môi chất R22 cũng rất thích hợp các kho lạnh bảo quản, kho lạnh thương nghiệp, kho chờ đông và các hệ thống có công suất lớn khác như tủ đông, máy đá đơn lẻ. Hiện nay và trong tương lai gần người ta sử dụng R404A hoặc R407C thay cho R22. Trước mắt nước ta còn có thể sử dụng R22 đến năm 2040.

Ưu điểm nổi trội khi sử dụng gas lạnh là không làm hỏng thực phẩm, không độc nên được sử dụng cho các kho lạnh bảo quản, không ăn mòn kim loại màu như đồng nên thiết bị gọn nhẹ và rất phù hợp các hệ thống lạnh trong dân dụng như điều hoà, các tủ lạnh thương nghiệp.

Chọn dầu chất lạnh

Chất lượng và đặc tính của dầu lạnh có ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy nén. Trong mọi trường hợp cũng phải chọn loại dầu tốt nhất. Khi tỷ số nén, nhiệt độ đầu đẩy không cao, dầu tiêu hao ở mức bình thường mà than bám nhiều ở vòng cách của van xả hay các bộ phận chuyển động chóng mòn thì cần kiểm tra.

Chọn môi chất lạnh hợp lý cho hệ thống lạnh 1

Trong dầu có lẫn tạp chất hay không.

Phẩm chất của dầu.

Dầu có phù hợp với máy hay không.

Phán đoán phẩm chất của dầu là rất khó mà chỉ có thể xác định thông qua sử dụng.

Do vậy nên sử dụng loại dầu của các nhã hiệu có uy tín đã được nhà cung cấp giới thiệu.  Không nên cho rằng dầu tốt nếu giá cao. Những thông số quan trọng của dầu là điểm đông đặc thấp, điểm bắt lửa cao, độ nhớt ít thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. Bảo quản dầu cẩn thận tránh lọt ẩm, bụi vào bên trong dầu.

Không nên sử dụng tuỳ tiện dầu. Khi cần thay dầu cần có sự góp ý của nhà sản xuất.

Các loại Gas lạnh và tầm ảnh hưởng của Gas

Các loại Gas lạnh và tầm ảnh hưởng của Gas

Gas lạnh hay là môi chất lạnh thường được sử dụng trong các hệ thống lạnh như tủ đông, tủ lạnh, điều hòa. Tùy theo công dụng của từng loại máy mà người ta sử dụng loại môi chất lạnh thích hợp. Với nhiệm vụ chính là mang nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp để thải ra nơi có nhiệt độ cao hơn. Đây là thành phần không thể thiếu trong quá trình làm lạnh của hệ thống máy lạnh nói chung và trong các hệ thống làm lạnh nói riêng. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại gas, bài viết sau đây sẽ giúp phân loại gas và tầm ảnh hưởng của gas lạnh.

Các loại Gas lạnh và tầm ảnh hưởng của Gas

Gas R12

Có trị số nén là 88-90 Psi ở nhiệt độ 30 độ C. Loại gas này dùng phổ biến nhất trong các loại tủ lạnh đời cũ. Có tính chất hoá học độc nhẹ. Gặp lửa xúc tác gây cháy có lửa màu xanh lá và toả mùi rất hắc. Có thể gây choáng và nhức đầu nếu hít nhiều. Do tính chất độc hại và gây nguy hiểm cho tầng Ozon nên hiện nay đã có nhiều loại Gas thay thế cho R12 Vd : R134a, Mr.86, Mr.88

Gas 22 ( R22 )

Có trị số nén là 158-160 Psi ở nhiệt độ 30 độ C. Là loại gas dùng phổ biến trong máy lạnh, máy điều hoà hiện nay. Có tính chất Toxic nhẹ tuy nhiên nếu cháy sẽ gây độc khi hít phải. Gây hại cho tầng Ozon và dần được thay thế bằng loại Gas lạnh R410a. Tuy nhiên về giá thành cho máy đồng bộ thay thế R22 bằng R410a này chi phí cao nên chưa thể đại trà được.

Gas134a (R134a)

Là loại Gas dùng để thay thế cho R12. Cho nên có trị số nén tương đương ~ 90Psi at 30*C. Dùng phổ biến cho các loại tủ lạnh dân dụng hiện nay. Do bị ràng buộc về an toàn môi trường nên các tủ dùng R12 đều thay thế bằng loại R134a.

Gas 410a ( R410a )

Là loại Gas không gây độc, ko ảnh hưởng tới tầng Ozon. Hiện nay chỉ thấy ứng dụng của R410a trong các loại máy điều hoà Inverter là chủ yếu. Còn các loại phổ biến thông thường (Non-Inverter) thì không thấy sử dụng loại R410a này. Trị số nén của R410a so với R22 là 1.6. Từ đó, lấy trị số nén của R22 nhân cho 1.6 là ra trị số nén gas R410a (160 x 1.6 = 256 psi ).

Gas 404 (R404)

Dùng trong tủ cấp đông. Được thiết kế dành riêng áp dụng cho nhu cầu làm đông ở nhiệt độ âm sâu hơn thiết bị đông xài R12 và R134a.

Gas R600

Thường sử dụng trong tủ lạnh dòng cao cấp hiện nay. Được ứng dụng trong các tủ lạnh loại Inverter, đem lại hiệu quả giữ lạnh lâu hơn, tiết kiệm điện năng hơn so với dòng Gas cũ trước đó là R12 và R134a.

Các loại Gas lạnh và tầm ảnh hưởng của Gas 1

Sử dụng gas đối với cá nhân:

Hiện nay có thêm loại tác nhân lạnh thân thiện với môi trường như R407C hay R410A và ứng dụng các công nghệ tiên tiến. Nếu có khả năng, nên ưu tiên chọn lựa các thiết bị máy lạnh có hiệu suất cao, tiết kiệm điện.

Sử dụng các thiết bị điện nói chung và thiết bị lạnh nói riêng một cách hiệu quả nhất. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.

Sử dụng tác nhân lạnh đối với doanh nghiệp:

Hệ thống lạnh gần như chiếm 30 – 40% tiêu thụ điện năng trong tòa nhà. Hãy chắc rằng bạn đang sử dụng một hệ thống tiết kiệm năng lượng. Quan tâm đến công tác bảo trì, bảo dưỡng cho thiết bị. Thay thế thiết bị cũ hiệu suất kém.

Đến với Khang Phát để có sự lựa chọn vật tư thiết bị ngành lạnh chất lượng đảm bảo, giá cả cạnh tranh tới Quý khách hàng. Chi tiết xin liên hệ tới:

  • Số 12 Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
  •  Phone:02473013638 – 19006859 – 01656666766
  •  Email:baogia.khangphat@gmail.com

 

Vật tư ngành lạnh- thiết bị bổ trợ cho thợ điện lạnh

Vật tư ngành lạnh- thiết bị bổ trợ cho thợ điện lạnh

Vật tư ngành lạnh là những thiết bị không thể thiếu đối với người thợ điện lạnh. Đảm bảo hệ thống hoạt động tốt thì cần rất nhiều thiết bị phụ trợ, và đặc biệt đối với thợ sửa chữa sự cố hư hỏng hệ thống lạnh thì vật tư thiết bị ngành lạnh là không thể thiếu. Ngành điện lạnh ngày nay có sự phát triển rộng rãi với ứng dụng của nó có mặt ở mọi lĩnh vực trong đời sống. Bạn đang tìm hiểu về ngành này, kinh doanh hay trở thành một thợ sửa điện lạnh chuyên nghiệp? Bạn đã biết đến các vật tư cần thiết chưa? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Bảo ôn

Bảo ôn là vật liệu cách nhiệt lạnh được dùng để cách nhiệt lạnh cho hệ thống đường ống điều hòa, kho trữ lạnh và kho mát, phòng lạnh, phòng sạch, buồng cấp đông trong các ngành chế biến thực phẩm, dược phẩm, bệnh viện… Các sản phẩm cách nhiệt lạnh rất đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã và chất lượng.

Vật tư ngành lạnh- thiết bị bổ trợ cho thợ điện lạnh

Vật liệu bảo ôn được làm từ rất nhiều chất liệu như: Bông thủy tinh cách nhiệt, Túi khí cách nhiệt, Xốp PE – OPP bảo ôn – chống ẩm, Xốp cách nhiệt XPS – chống thấmGiấy bạc bảo ôn – cách nhiệtCao su lưu hóa bảo ôn – chống rung.Với từng mục đích khác nhau thì chúng ta sử dụng các loại cách nhiệt khác nhau.

Bình tách dầu

Các máy lạnh khi làm việc cần phải tiến hành bôi trơn các chi tiết chuyển động nhằm giảm ma sát, tăng tuổi thọ thiết bị. Trong quá trình máy nén làm việc dầu thường bị cuốn theo môi chất lạnh. Bình tách dầu được sử dụng trong các hệ thống trung bình và lớn đối với tất cả các loại môi chất.

Phương pháp hồi dầu từ bình tách dầu :

Xả định kỳ về máy nén : trên đường hồi dầu từ bình tách dầu về cacte máy nén bố trí van chặn hoặc van điện từ. Trong quá trình vận hành quan sát thấy mức dầu trong cacte xuống quá thấp thì tiến hành hồi dầu bằng cách mở van chặn hoặc nhấn công tắc mở van điện từ xả dầu.

Xả tử động nhờ van phao : Sử dụng bình tách dầu có van phao tự động hồi dầu. Khi mức dầu trong bình dâng cao, van phao nổi lên và mở cửa hồi dầu về máy nén.

Nơi hồi dầu về

Hồi trực tiếp về cacte máy nén.

Hồi dầu về bình thu hồi dầu. Cách hồi dầu này thường được sử dụng trong hệ thống NH3. Bình thu hồi dầu không chỉ dùng thu hồi dầu từ bình tách dầu mà còn thu từ tất cả các bình khác. Để thu gom dầu, người ta tạo áp lực thấp trong bình nhờ đường nối bình thu hồi  dầu với đường hút máy nén.

Xả ra ngoài : Trong một số hệ thống, những thiết bị nằm ở xa hoặc trường hợp dầu bị bẩn, việc thu gom dầu khó khăn, người ta xả dầu ra ngoài. Sau khi được xử lý có thể sử dụng lại.

Van tiết lưu

Van tiết lưu là một loại van thủy lực có công dụng điều chỉnh lưu lượng chất lỏng trong hệ thống thủy lực hoặc một bộ phận hệ thống thủy lực, qua đó điều chỉnh vận tốc cơ cấu chấp hành: động cơ thủy lực. Van tiết lưu là một thiết bị, vật tư ngành lạnh không thể thiếu trong các ngành công nghiệp. Dòng môi chất đi qua các van trên đường ống, các ống mao dẫn hoặc van tiết lưu trong hệ thống lạnh … thì đã thực hiện quá trình tiết lưu. Khi đó áp suất môi chất sẽ bị giảm xuống do những dòng xoáy và ma sát mạnh được sinh ra. Độ giảm áp suất này phụ thuộc vào bẩn chất, trạng thái của chất môi giới, độ co hẹp của ống và tốc độ của dòng khí.

Quá trình tiết lưu thường đi kèm với sự giảm hiệu suất của chất môi giới và điều này là có hại. Ngoài ra, quá trình tiết lưu tạo ra để điều chỉnh công suất của các thiết bị sử dụng hơi nước, giảm áp trong các hệ thống làm lạnh …

Tốc độ dòng khí sẽ tăng lên trong lỗ. Sau khi đi qua hết lỗ, tốc độ khí lại giảm xuống, và áp suất tăng nhưng không bằng ban đầu. Vận tốc thay đổi sẽ dẫn đến khối lượng riêng của khí tăng vì áp suất giảm.

Bộ loe ống đồng

Khi thực hiện nối ống đồng bằng mối nối rắc co, cần phải loe rộng đầu ống khi đó đầu ống xát vào đầu rắc co tạo nên một mối kín mà không cần đến việc hàn ống đồng.

vật tư ngành lạnh

Cấu tạo của bộ loe ống

Dụng cụ loe ống bao gồm 2 chi tiết là giá kẹp ống và đầu côn để loe ống. Trên giá kẹp có các lỗ kẹp tương ứng với đường kính các ống.
Dụng cụ loe ống có hai dạng:

  • Bộ loe đồng tâm.
  • Bộ loe lệch tâm.

Bộ loe lệch tâm có độ chính xác cao hơn so với bộ loe đồng tâm.

Khang Phát chuyên cung cấp thiết bị, vật tư ngành lạnh đảm bảo chất lượng, chính hãng và giá thành hợp lý cho Quý khách hàng.

Quy trình bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng

Quy trình bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng

Cụm máy nén dàn ngưng sau một thời gian sử dụng thường sảy ra một số sự cố hư hỏng gây ảnh hưởng tới tiến trình làm việc của hệ thống và tổn thất một cơ số chi phí không nhỏ. Vậy để tránh rủi ro xảy ra chúng ta nên bảo trì, bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng thường xuyên, định kỳ nhằm phát hiện ra sự cố sớm hơn, hệ thống vận hành trơn tru hơn, đảm bảo tuổi thọ của thiết bị được lâu dài nhất.

Quy trình bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng

Cấu tạo của cụm máy nén dàn ngưng

Cụm máy nén: trên thị trường hiện có các kiểu máy nén như máy nén piton, máy nén trục vít, block xoắn ốc hay đầu nén lạnh li tâm. Với mỗi loại thì có chức năng, ưu nhược điểm riêng vì vậy bạn cần lưu ý lựa chọn phù hợp cho hệ thống lạnh của mình.

Dàn ngưng: nhiệm vụ chính của thiết bị này là làm mát gas lạnh khi ra khỏi máy nén, có 2 loại dàn ngưng chính đó là:

Dàn ngưng dải nhiệt nước: nguyên lý hoạt động của loại này là sử dụng nước để làm mát gas, nước sau khi qua dàn ngưng sẽ nóng lên và bơm qua tháp giải nhiệt để giải nhiệt nước, sau đó nước hồi về dàn ngưng thành một chu trình khép kín.

Dàn ngưng giải nhiệt gió: nguyên lý hoạt động là dùng quạt gió để hút khí nóng, giải nhiệt cho môi chất lạnh.

Hệ thống điều khiển và bảo vệ: Hệ thống này rất quan trọng vì nó có nhiệm vụ giúp cho cụm máy nén vận hành đảm bảo an toàn nhất. Hiện có rất nhiều hệ thống bảo vệ và điều khiển như: bảo vệ áp suất thấp LP, bảo vệ quá nhiệt đầu nén, bảo vệ quá dòng, điều khiển PLC, biến tần inverter…

Quy trình bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng 1

Quy trình bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng

Bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng theo quy trình như sau:

Thợ bảo dưỡng sẽ kiểm tra các thông số vận hành cụm và ghi lại số liệu trước khi bảo dưỡng. Việc này giúp lưu số liệu và so sánh sau khi quy trình bảo dưỡng hoàn thành. Sau đó, vệ sinh cụm máy bằng các hóa chất và máy chuyên dụng loại bỏ cặn bẩn.

Sau khi vệ sinh xong, ta tiến hành kiểm tra các thiết bị trong cụm máy bao gồm: kiểm tra độ cách điện của thiết bị, máy nén, hệ thống điều khiển, hệ thống bảo vệ. Nếu máy hỏng hóc hay gặp sự cố tiềm tàng nào đó sẽ tiến hành sửa chữa kịp thời.

Sau khi kiểm tra và sửa chữa xong, vận hành lại cụm máy, ghi lại thông số và so sánh với thông số trước khi bảo dưỡng.

Việc bảo trì bảo dưỡng cụm máy nén thường xuyên giúp nâng cao tuổi thọ của thiết bị, khắc phục sự cố tiềm tàng và tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư cũng như hoạt động an toàn, không gián đoạn cho hệ thống lạnh.

Đến với Khang Phát – địa chỉ cung cấp vật tư, thiết bị ngành lạnh, bạn nhận được những gì?

– Chúng tôi có những chuyên gia đầu ngành, tư vấn chuyên môn cho thiết bị, sản phẩm và quy trình trong ngành điện lạnh.

– Kỹ thuật viên được đào tạo bài bản, chuyên sâu, giàu kinh nghiệm trong ngành điện lạnh, sửa chữa chiller, chuyên nghiệp trong lĩnh vực bảo trì bảo dưỡng cụm máy nén dàn ngưng cho hệ thống làm lạnh công nghiệp.

– Sản phẩm là hàng chính hãng 100% bảo hành lâu dài.

– Phục vụ Quý khách tận tình nhất với bộ phận hỗ trợ chăm sóc khách hàng luôn giải đáp thắc mắc và yêu cầu mọi lúc.

– Có hợp đồng rõ ràng, đầy đủ hóa đơn chứng từ khi thực hiện dự án bảo trì cụm máy nén dàn ngưng tụ công nghiệp công suất lớn.

Chi tiết xin liên hệ tới:

  • Địa chỉ: số 12/219 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội ( Số 12 Khương Đình )
  •  Phone: 02473013638 – 19006859 – 01656666766
  •  Email: baogia.khangphat@gmail.com

Phương pháp cấp dịch dàn lạnh

Phương pháp cấp dịch dàn lạnh

Cấp dịch dàn lạnh là một công việc quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc của máy móc và ảnh hưởng đến khả năng thu hồi dầu. Do đó, mọi công đoạn cũng như phương pháp cấp dịch phải được chính xác và đảm bảo. Chúng ta nên để nhân viên kỹ thuật có chuyên môn thực hiện công việc này. Cùng tìm hiểu về các phương pháp cấp dịch sau đây:

Phương pháp cấp dịch dàn lạnh

Cấp dịch bằng bơm cấp dịch

Để tăng tốc độ chuyển động của dịch lỏng tuần hoàn trong dàn lạnh, nâng cao hiệu quả giải nhiệt, giảm thời gian làm lạnh, người ta sử dụng phương pháp cấp dịch bằng bơm. Phương pháp này được sử dụng dụng trong các thiết bị cấp đông lạnh nhanh. Sở dĩ cấp dịch bằng bơm thì hiệu quả trao đổi nhiệt rất cao và thời gian làm lạnh giảm  là vì 2 lý do sau :

– Môi chất trong dàn lạnh ở trạng thái lỏng có nhiệt rất thấp.

–  Môi chất lỏng chuyển động cưỡng bức với tốc độ lớn.

Tuy nhiên sử dụng bơm cấp dịch dàn lạnh có nhược điểm  chỉ có một lượng lỏng khi qua dàn lạnh sẽ hoá hơi, một lượng lớn sau dàn lạnh không kịp hoá hơi nên khả năng ngập lỏng rất lớn nếu hút trực tiếp về máy nén ngay. Trong trường hợp này bắt buộc phải có bình chứa hạ áp. Bình chứa hạ áp có chức năng vừa là nơi chứa lỏng cho bơm cấp dịch hoạt động ổn định vừa là thiết bị để tách lỏng và hơi sau dàn lạnh.

Cấp dịch kiểu ngập lỏng từ bình giữ mức

Phương pháp cấp dịch kiểu ngập lỏng từ bình giữ mức được sử dụng cho các thiết bị bay hơi đòi hỏi lưu lượng môi chất và phụ tải nhiệt lớn, thời gian làm lạnh tương đối nhanh.

Thiết bị bay hơi trong hệ thống lạnh cấp dịch kiểu ngập lỏng luôn luôn chứa ngập lỏng lỏng bão hoà. Dịch lỏng được cấp trực tiếp từ bình giữ mức xuống nhờ cột áp thuỷ tĩnh. Để đảm bảo cung cấp dịch lỏng đầy đủ cho dàn lạnh, mức dịch tối thiểu trong bình giữ mức luôn được duy trì.

Do trong dàn lạnh luôn luôn ngập dịch lỏng nên hiệu quả trao đổi nhiệt khá lớn so với hơi bão hoà khi tiết lưu trực tiếp, giảm đáng kể thời gian làm lạnh.

Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm :

– Phải trang bị thêm bình giữ mức và các thiết bị khác đi kèm (van phao, van an toàn, đồng hồ áp suất, van chặn vv..) nên chi phí đầu tư tăng lên đáng kể.

– Lượng môi chất sử dụng trong hệ thống tăng do trong quá trình hoạt động một lượng lớn đã tích tụ tại bình giữ mức.

– Chuyển động của môi chất trong dàn bay hơi là chuyển động đối lưu tự nhiên, nhờ cột áp thuỷ tĩnh nên tốc độ khá thấp. Tốc độ đó phụ thuộc vào tốc độ hoá hơi của môi chất trong dàn lạnh. Nếu tốc độ hoá hơi chậm thì kéo theo tốc độ luân chuyển chậm. Do tốc độ môi chất bên trong dàn lạnh chậm nên hiệu quả trao đổi nhiệt cũng không thực sự  cao và thời gian làm lạnh vẫn còn dài. Đối với hệ thống đòi hỏi thời gian làm lạnh ngắn như các hệ thống cấp đông nhanh phương pháp này không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

– Vòng tuần hoàn môi chất giữa dàn lạnh và bình giữa mức là riêng biệt so với hệ thống, hầu như không chịu tác động của máy nén mà chỉ phụ thuộc tốc độ hoá hơi ở dàn lạnh, nên rất khó can thiệp để thay đổi tốc độ. Nếu tốc độ làm lạnh chậm thì vòng luân chuyển cũng chậm theo.

Phương pháp cấp dịch dàn lạnh kiểu ngập lỏng thường sử dụng cho các hệ thống sau đây:

– Máy đá cây và máy đá vảy.

– Tủ cấp đông tiếp xúc có thời gian làm lạnh 4-5 giờ/mẻ.

– Thiết bị làm lạnh nước chế biến và điều hoà không khí trong các nhà máy chế biến thực phẩm.

– Một số thiết bị cấp đông I.Q.F

Mặc dù bên trong dàn lạnh là môi chất lỏng, nhưng do tốc độ chuyển động chậm nên trong các hệ thống làm lạnh nhanh hoặc siêu tốc phương pháp cấp dịch từ bình giữ mức không đảm bảo yêu cầu nên người ta bắt buộc sử dụng phương pháp đối lưu cưỡng bức nhờ bơm.

Phương pháp cấp dịch dàn lạnh

Cấp dịch bằng tiết lưu trực tiếp

Phương pháp cấp dịch tiết lưu trực tiếp là phương pháp cấp dịch mà môi chất sau tiết lưu đi trực tiếp vào dàn lạnh không qua bất cứ khâu trung gian nào.

Môi chất lạnh sau tiết lưu đi trực tiếp vào dàn lạnh không qua các khâu trung gian nên tổn thất nhiệt thấp. Đây là phương pháp đơn giãn, không đòi hỏi phải có các thiết bị khác đi kèm, chi phí đầu tư thấp.

Phương pháp tiết lưu trực tiếp có thể sử dụng van tiết lưu tay và van tiết lưu tự động. Nhưng van tiết lưu tay chỉ nên sử dụng tiết lưu trực tiếp cho các hệ thống có chế độ nhiệt ổn định lâu dài. Đối với các hệ thống hoạt động không ổn định, phụ tải luôn biến động không nên sử dụng van tiết lưu tay, vì có thể gây ngập dịch khi phụ tải giảm, nhiệt độ buồng lạnh thấp.

Tuy nhiên, để điều chỉnh lưu lượng hợp lý theo phụ tải thực tế, chỉ nên sử dụng van tiết lưu tự động và công suất của van phải tương ứng với phụ tải của hệ thống. Trong trường hợp sử dụng van tiết lưu tay hoặc sử dung van tiết lưu tự động nhưng có công suất lớn hơn sẽ rất nguy hiểm khi phụ tải nhiệt bên ngoài thay đổi. Khi phụ tải nhiệt giảm, rất dễ gây ra ngập lỏng.

Phương pháp cấp dịch dàn lạnh tiết lưu trực tiếp thường được sử dụng cho các dàn lạnh nhỏ, phụ tải nhiệt không lớn, ví dụ như hệ thống lạnh máy điều hoà, kho lạnh thương nghiệp, kho bảo quản, kho đông vv… Đối với các hệ thống công suất lớn, phương pháp này tỏ ra hiệu quả thấp, trong nhiều trường hợp dàn lạnh thiếu môi chất trầm trọng làm cho thời gian làm lạnh tăng lên đáng kể, đặc biệt ở cuối dàn lạnh.

Mặt khác do môi chất ở trong dàn lạnh chủ yếu ở thể hơi nên hiệu quả trao đổi nhiệt không cao, đối với máy móc, hệ thống làm lạnh nhanh người ta ít sử dụng kiểu cấp dịch này.

VẬT TƯ ĐIỆN LẠNH VÀ NHỮNG SỰ CỐ ÁP SUẤT NÉN CỦA MÁY LẠNH

 

Với mỗi thiết bị lạnh, vật tư ngành lạnh đều có thể xảy ra những sự cố bất ngờ mà chúng ta không lường trước được. Vậy những sự cố thường gặp của áp suất máy lạnh là gì:

Về cơ bản áp suất máy lạnh thường xảy ra hai sự cố chính là áp suất nén bất thường trong máy lạnh hay hệ thống lạnh và Áp suất nén thấp hơn bình thường trong máy lạnh hay hệ thống lạnh .

1

  1. Sự cố áp suất nén bất thường trong máy lạnh hay hệ thống lạnh

Các nguyên nhân và triệu chứng của áp suất nén cao xuất phát từ dàn ngưng do áp suất của máy nén phụ thuộc vào áp suất trên của clape nén mà áp suất trên clape nén được quyết định bởi áp suất của dàn ngưng.

Khi áp suất ngưng tăng làm áp suất nén tăng nhưng không quá cao thì sẽ xảy ra một số tình trạng:

. Máy nén sẽ ngừng làm việc nếu áp suất nén quá cao.

. Nếu năng suất lạnh riêng giảm sẽ làm năng suất lạnh giảm.

. Chi phí tăng tiêu hao điện năng tăng do công ép nén riêng tăng.

. Khi cường độ mài mòn tăng thì tuổi thọ của máy giảm.

. Xác xuất xảy ra sự cố cao khiến độ tin cậy của máy giảm.

+ Các sự cố áp suất nén quá cao trong máy lạnh hay hệ thống lạnh

* Dàn ngưng bay hơi nhiều, nước giải nhiệt:

Nguyên nhân:

– Do bơm hay máng xối bị nghẹt nhiều dẫn đến thiếu nước dàn ngưng. Đây là triệu chứng thường gặp của các thiết bị- vật tư ngành lạnh.

Biện pháp khắc phục: thường xuyên vệ sinh, bổ sung nước

– Quạt trong hệ thống không chạy.

Biện pháp khắc phục: kiểm tra, khắc phục.

– Bình chứa nhỏ mà gas lại đầy, Nghẹt đường cân bằng áp suất

Biện pháp khắc phục: kiểm tra, khắc phục.

*  Nắp máy quá nóng:

Nguyên nhân:

– Nước giải nhiệt máy nén không đủ để làm mát máy.

– không vệ sinh được làm cho áo nước đóng cặn dày.

Cách khắc phục:

– Bổ sung nước thường xuyên khi phát hiện thiếu.

– Vệ sinh đều đặn.

*  Kim áp kế rung.

Nguyên nhân:

– Trong hệ thống có nhiều khí tạp.

– Bề mặt dàn ngưng quá bẩn (bắn ngoài và dầu đọng trong).

Cách khắc phục:

– chú ý xả khí.

– Vệ sinh xả dầu.

*  Dịch về bầu chứa nóng.

Nguyên nhân: thiếu diện tích truyền nhiệt.

Khắc phục: sửa chữa.

  1. Áp suất nén thấp hơn bình thường trong máy lạnh hay hệ thống lạnh 
  1. Chỉ có một máy nén hoạt động còn các máy nén khác trong cùng dàn ngưng không hoạt động thì áp suất nén sẽ thấp.
  1. Nhiệt độ nước thấp mà lưu lượng không thay đổi hay công suất ngưng, bơm, quạt không đổi, thì áp suất nén giảm đáng kể vào mùa đông.

Nói chung có 2 lý do dẫn đến áp suất nén thấp hơn bình thường là:

– Hoạt động của dàn ngưng

– Hoạt động của máy nén.

+ Các trường hợp sự cố áp suất nén quá thấp trong máy lạnh hay hệ thống lạnh

3

 

* Triệu chứng thường gặp:

– Áp suất hút tăng, áp suất nén giảm.

– Áp suất hút giảm (ampe giảm)

– Năng suất lạnh giảm

* Nguyên nhân chủ yếu:

Hở bạc hơi, clape nén.

– Hở van giảm tải by-pass.

– Van an toàn xả luôn bị hở.

– Hở Gasket đệm hút tầm cao (2 cấp).

– Thiếu môi chất lạnh.

– Nghẹt bộ lọc hút.

– Nhiệt độ môi trường ngưng quá thấp.

* Khắc phục áp suất nén thấp ở đầu nén.

– thông thường chỉ cần thay thế, sửa chữa, vệ sinh.

– Kiểm tra và nạp thêm môi chất nếu thiếu môi chất trong hệ thống.

– Chú ý điều chỉnh van cân bằng áp suất ngưng (CPC).

Đó là toàn bộ nguyên nhân và cách khắc phục các sự cố thông thường của vật tư ngành lạnh. Ngoài ra những chi tiết thắc mắc xin liên hệ:

  • Số 12/219 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội ( Số 12 Khương Đình )
  •  Phone:0473013638 – 19006859 – 01656666766
  •  Email:baogia.khangphat@gmail.com

 

TỔ CHỨC TIỆC BBQ CÙNG TẬP THỂ CÔNG TY KHANG PHÁT

Không chỉ vào những dịp lễ quan trọng như tết, giáng sinh,… thì công ty Khang Phát mới tổ chức buổi họp mặt mà lâu lâu sau những giờ làm việc căng thẳng thì công ty cũng tổ chức những buổi tiệc nhỏ để giúp mọi người lấy lại tinh thần và chuẩn bị cho thật tốt cho những ngày tiếp theo.

E1

Không giống với những lần tổ chức những buổi tiệc ngọt lần này công ty tổ chức một buổi tiệc BBQ nướng ngay tại thềm công ty. Với địa điểm ngay tại công ty nhưng không làm giảm đi sự hoành tráng của bữa tiệc. Với những nguyên liệu tươi ngon “ của nhà trồng được” dưới bàn tay của các chàng trai kỹ thuật cùng với không gian sôi động với với máy chiếu, loa đài, đèn nháy,… thì công ty bỗng chốc biến thành một nhà hàng sang trọng vui tươi. Không chỉ có vậy, đầu bếp trưởng chuyên nghiệp của nhà hàng công ty Anh Trần Gia Tân( nhân viên kinh doanh ) đã xây dựng được một thực đơn vô cùng thú vị nhưng vẫn giữ được hương vị tự nhiên.

E2

Bên cạnh đó, không thể không nhắc tới các chị em phụ nữ những người không thể thiếu trong mỗi gia đình đã xông xáo mỗi người một tay hoàn thành công việc.

Hơn một tiếng trôi qua các món ăn hoàn hảo lấp lánh đã được đưa ra: nào là Salad dưa chuột, Sườn nướng BBQ, thịt ba chỉ xiên rau củ nướng, bò cuộn nấm kim châm, ngao nướng mỡ hành, ngô nướng, khoai nướng…Rất nhiều món ăn với hương vị không thể cưỡng lại.

E3

Cuối cùng, buổi liên hoan kết thúc trong không khí vui tươi, phấn khởi. Tập thể nhân viên cùng chụp ảnh lưu niệm với ban giám đốc và khách mời. Một cảm giác tự hào xen lẫn những tình cảm chan chứa yêu thương đang dần đọng lại trong các thành viên của Khang Phát. Tinh thần tập thể, giúp đỡ lẫn nhau dần được hình thành và tạo nên bản sắc của công ty Khang Phát.

 

DMCA.com Protection Status