TIN TỨC (Page 11)

Gas lạnh R22

Máy lạnh thiếu gas, dư gas, đủ gas?

Chúng tôi đã nghe và đọc nhiều bàn luận của các kỹ thuật viên máy lạnh nói về việc máy lạnh thiếu gas, dư gas nhưng dường như có khá nhiều ý kiến trái chiều nhau trong vấn đề này, vậy máy lạnh thiếu gas, dư gas là như thế nào?

Để nói một máy lạnh thiếu gas, dư gas cần kiểm tra nhiều yếu tố như áp suất, dòng chạy, khả năng trao đổi nhiệt dàn nóng, dàn lạnh…nói chung là khá phức tạp. Để đơn giản hơn chúng ta sẽ khảo sát máy lạnh đủ gas là như thế nào để từ đó suy ngược lại tình trạng máy lạnh thiếu gas, dư gas.
 Gas-lanh-R22

Chúng ta sẽ xem xét một máy lạnh mới hoàn toàn, được lắp đúng kỹ thuật thỏa mãn với các thông số của nhà sản xuất và hoạt động hoàn hảo: máy đủ công suất, ống dẫn gas đúng kích cỡ và chiều dài cho phép, chênh lệch cao độ dàn nóng – dàn lạnh phù hợp, dàn nóng, dàn lạnh không bị che chắn, không bị rò rỉ gas lạnh

Trường hợp 1: Máy lạnh đủ gas (Trạng thái hoàn hảo)

Cho máy này hoạt động chúng ta sẽ đo các thông số và ghi nhận được các hiện tượng như sau: 

+ Áp suất thấp, áp suất cao : đạt tiêu chuẩn theo từng loại gas

+ Dòng chạy ampe : tương đương trên tem máy

+ Ống gas đi (ống nhỏ) và ống về (ống lớn) đều đọng sương và có nhiệt độ tương đương nhau

+ Thân dưới máy nén : lạnh và đọng sương (*)

+ Dàn lạnh :tỏa hơi lạnh

+ Dàn nóng : nóng  đều

gas-lanh

Trường hợp 2: Máy lạnh thiếu gas

Xả bớt gas để tạo ra tình trạng máy bị thiếu gas. So sánh với các thông số trường hợp 1, chúng ta sẽ thấy có sự thay đổi như sau:

+ Áp suất thấp, áp suất cao : giảm xuống

Khi máy bị thiếu gas thì áp suất trong hệ thống giảm là điều đương nhiên.

+ Dòng chạy ampe : giảm xuống

Dòng chạy máy nén phụ thuộc vào khối lượng gas qua máy nén và chênh lệch áp suất 2 đầu hút/nén. Khi máy bị thiếu gas, 2 thông số này đều giảm nên dòng chạy máy nén giảm

+ Ống gas đi (ống nhỏ) : lạnh hơn và có hiện tượng đóng tuyết

Ống gas đi là ống chứa gas lỏng đang ở trạng thái bay hơi, nhiệt độ gas tại đây phụ thuộc vào áp suất sau tiết lưu (có thể xem tương đương với áp hút về máy nén). Khi máy bị thiếu gas, áp suất hút sẽ giảm và nhiệt độ gas cũng giảm theo và sẽ giảm dưới 0oC nên làm đóng băng hơi nước trên bề mặt ống đi.

+ Ống gas về : nóng nóng hơn, không có đọng sương

Với các máy nén xoắn ốc hoặc rotory, các nhà sản xuất thường tính toán để có một lượng gas lỏng dư từ dàn lạnh về máy nén để làm mát máy nén. Khi máy bị thiếu gas, toàn bộ gas bay hơi hết trong dàn lạnh và bị gia nhiệt thêm (hiện tượng quá nhiệt) nên gas về máy nén sẽ nóng, vì thế không có hiện tượng đọng sương trên ống về.

+ Thân dưới máy nén : nhiệt độ tăng lên

Điều này là tất nhiên do không có gas lỏng về giải nhiệt máy nén nên máy nén nóng hơn.

+ Dàn lạnh : lạnh yếu hơn

Do thiếu gas, nên gas qua dàn lạnh không đủ sẽ làm giảm công suất dàn lạnh nên sẽ lạnh yếu hơn.

+ Dàn nóng : bớt nóng và nóng không đều.

Lượng nhiệt do dàn nóng thải ra môi trường gồm nhiệt lượng thu được từ dàn lạnh và nhiệt lượng sinh ra từ máy nén. Khi máy thiếu gas, cả 2 lượng nhiệt này đều giảm nên lượng nhiệt thải ra từ dàn nóng cũng giảm vì thế dàn nóng sẽ không nóng như bình thường.

dan-lanh

Trường hợp 3: Máy lạnh dư gas lạnh

Nạp thêm gas để tạo ra tình trạng máy bị dư gas. So sánh với các thông số trường hợp 1, chúng ta sẽ thấy có sự thay đổi như sau:

+ Áp suất thấp, áp suất cao : tăng lên

Do gas nhiều hơn bình thường sẽ làm tăng tăng áp trong hệ thống

+ Dòng chạy ampe : tăng lên

Khi dư gas, lượng gas qua máy nén nhiều hơn là tăng tải máy nén nên dòng chạy tăng lên

+ Ống gas đi (ống nhỏ) và ống về (ống lớn) đều đọng sương nhưng giảm lạnh

Khi dư gas, nhiệt độ bay hơi của gas sau tiết lưu tăng lên nên nhiệt độ ống đi, ống về cũng tăng lên.

+ Thân dưới máy nén : nhiệt độ tăng lên

Khi dư gas, tải nhiệt máy nén tăng cao hơn lượng gas về giải nhiệt nên làm tăng nhiệt độ máy nén.

+ Dàn lạnh : lạnh yếu hơn

Dư gas làm nhiệt độ gas bay hơi trong dàn lạnh tăng lên, lượng nhiệt thu được sẽ bị giảm nên giảm công suất lạnh.

+ Dàn nóng : rất nóng

Dư gas làm tăng tải nhiệt dàn nóng nên dàn nóng rất nóng

Tóm lại máy lạnh thiếu gas hoặc dư gas đều không tốt, sẽ làm công suất lạnh giảm và là một trong những nguyên nhân chính gây hư hỏng máy nén.

Máy lạnh đã sử dụng lâu thì làm sao biết thiếu gas hoặc dư gas?

Một máy lạnh mới khi bị thiếu gas hoặc dư gas đều cho thấy các dấu hiệu như trên, với máy lạnh đã sử dụng lâu ngày thì những dấu hiệu trên vẫn đúng nhưng có thể bị ảnh hưởng và lẫn lộn với một số nguyên nhân khác. Để xác định chính xác máy lạnh thiếu gas, dư gas hay các số sự cố khác, trước tiên chúng ta phải xử lý để máy lạnh về gần với trạng thái máy mới như trên, tức là máy không bị bẩn, khả năng trao đổi nhiệt tốt, quạt dàn nóng, dàn lạnh, máy nén hoạt động tốt…khi đó mới có cơ sở dự đoán chính xác.
 

máy nén khí09

Cách bảo quản máy nén khí hiệu quả nhất

Máy nén khí là thiết bị vô cùng hữu ích và được sử dụng rộng rãi trong nhiều nhiều lĩnh vực như xây dựng, dùng kết hợp

Với công cụ máy khoan để khoan lỗ, khoan tường, xì khô sau khi rửa xe máy, xe ô tô, bơm hơi bánh xe, máy nén khí không dầu tạo ra khí nén tác động súng sơn hoặc các thiết bị khác đến bề mặt kim loại hoặc vật liệu khác, dùng trong cứu hộ, dược phẩm: Vận chuyển và đóng gói, sản xuất thuốc kháng sinh, đẩy nhanh quá trình sấy khô các nguyên vật liệu, các thiết bị y tế, khí nén dùng để phun rửa vỏ thuốc… Máy nén khí là thiết bị làm tăng áp suất của chất khí, làm tăng năng lượng cho dòng khí, cùng lúc nén khí lại khiến nó tăng áp suất và nhiệt độ.  

may-nen-khi

Để kéo dài thời gian sử dụng máy nén khí cần thường xuyên thay dầu theo chu kỳ hoạt động của máy: trung bình cứ 500h thì thay dầu một lần. Những lần sau có thể thay dầu dẫn dần về thời gian với khoảng 2000- 3500h một lần nếu sử dụng dầu tổng hợp. Nếu trong điều kiện môi trường trong lành, có thể kéo dài thời gian thay dầu. Nên sử dụng dầu bôi trơi vì dầu bôi trơn là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng tới tần suất và hoạt động của máy nén khí. Nếu không được thay dầu bôi trơn thường xuyên sẽ làm cho một vài linh kiện của máy bị hư hỏng vì vậy trong quá trình thay dầu hoặc bôi trơn cần sử dụng những loại dầu đặc biệt. Ưu tiên lựa chọn loại dầu có chất lượng tốt, độ nhớt từ trên 39 độ phù hợp với các loại máy nén khí bởi nó có tác dụng chống thoái hóa, khó hòa tan trong nước, chống mòn …

may nen khi khong dau

Khi thay dầu cho máy nén khí cũng cần phải có một số lưu ý sau:

+ Nên dừng máy và tắt nguồn điện.
 
+ Đóng van xả từ từ cho máy nén không nạp khoảng từ 2-3 phút.
 
+ Tiến hành vừa ấn vừa xoay đường dầu khoảng 10 vòng. Tháo đường cắm dầu và khóa van dầu lại để bôi trơn tự động vào bình dầu, cách này có tác dụng ngăn chặn ô nhiễm môi trường. 
 
+ Tiến hành kiểm tra hệ thống áp suất của bình chứa dầu- khí. Khi mức dầu được duy trì thì tiến hành khóa đường cắm dầu sau đó siết chặt lại đường cắm dầu.
khongdau_max
 
Thiết bị nào cũng vậy việc sử dụng trừ những lỗi do nhà sản xuất ra. Thì việc sử dụng liên tục và không bảo quản thì nguy cơ rủi ro hư hỏng rất cáo. Để sử dụng máy nén khí hiệu quả và để kéo dài tuổi thọ của máy nén khí công nghiệp, bạn cần hạn chế tối đa những rủi ro do hỏng hóc máy mang lại bằng cách tham khảo những người có kinh nghiệm sử dụng máy và những công ty, cơ sở kinh doanh máy nén khí nhằm mang lại hiệu quả sử dụng tối đa và tăng cao thời gian sử dụng máy.

 

Nguyên lý hoạt động của máy nén COPELAND SCROLL

GIỚI THIỆU MÁY NÉN XOẮN ỐC COPELAND ZR
Sau những nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật không ngừng, Copeland đã thực hiện thành công việc thiết kế và chế tạo máy nén xoắn ốc ZR với số lượng lớn, chất lượng vượt trội mà giá thành rẻ.
Với nguyên lý hai đường xoắn ốc tác động với nhau, máy nén xoắn ốc Copeland dễ dàng đạt được hiệu xuất cao. Ngoài ra các thành phần xoắn ốc có thể tách được các giọt lỏng trong tác nhân lạnh loại bỏ ứng suất cao trong các chi tiết, kết quả là tang độ bền cho máy nén .

[​IMG]
Máy Nén Copeland Scroll ZR

CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT:

– Hiệu suất cao hơn máy nén piston từ 15% đến 20%.
– Nhiều loại có sẵn sử dụng nguồn điện 1 hoặc 3 pha 50Hz với công suất lạnh từ 17,500 đến 364,000BTU/H (2hp – 30hp).
– Hoạt động ổn định.
– Tiếng ồn thấp và dao động của dòng gas nén nhỏ.
– Tuổi thọ động cơ và máy nén cao.
– Hoạt động ở tải đỉnh.
– Kích thước nhỏ gọn chiếm ít diện tích khi lắp đặt.
– Có thể khởi động ở bất kì phụ tải nào của hệ thống.
– Sử dụng gas: R22, R404a, R134a, R407c
– Một số loại còn được trang bị các thiết bị bảo vệ máy nén như:
+ Bộ bảo vệ cuộn dây động cơ máy nén
+ Bộ bảo vệ quá nhiệt gas nén
+ Bộ bảo vệ áp suất nén
+ Bộ bảo vệ quá nhiệt của dĩa xoắn ốc.

Nguyên lý hoạt động của máy nén COPELAND SCROLL

gas lạnh máy lạnh 1

Hướng dẫn cách nạp gas lạnh

nap-gas-lanh
Sau một thời gian sử dụng máy lạnh của gia đình có hiện tượng máy lạnh khong lạnh hoặc máy lạnh chảy nước để khắc phục các tình trạng trên thông thường chúng ta hãy vệ sinh máy lạnh và nạp gas máy lạnh quy trình rửa máy lạnh chúng tôi đã giới thiệu ở phần trước, hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu quy trình nạp gas máy lạnh.
  • Gas lạnh là môi chất lạnh giúp máy lạnh hoạt động gây nên lạnh môi trường xung quanh được. Đó là nhìn bề ngoài, còn nếu đi sâu vào trong thì môi chất lạnh hoạt dộng như thế nào, nó là vòng tuần hoàn khép kín, không có lối thoát. Môi chất lạnh ngoài thị trường thì rất nhiều : R22, R11, R12, R14, R13, R502, R134A, R134B, RC318, R115, NH3, H20, Kông khí (máy lạnh hấp thụ..)…. nhưng ta chủ yếu dùng R22, NH3 hay R134A.
  • Nồng độ Gas lạnh rất quan trọng trong hệ thống làm lạnh, nếu thiếu gas thì hệ thống làm lạnh kém hiệu quà, quá trình làm lạnh diễn ra chậm, năng suất lạnh thấp, hại bloc máy lạnh, gây thiệt hại về kinh tế cũng như giảm tuổi thọ cho hệ thống….Nếu dư gas lạnh thì càng nguy hiểm hơn, nó có thể làm hỏng bloc máy lạnh chỉ trong vòng một vài tuần lễ trở lại từ khi trong hệ thống bắt đầu có dư gas.
  • Nhưng theo kinh nghiệm và sách vở thì hiện tượng thiếu gas diễn ra phổ biến hầu như ở tất cả các máy có thời gian sử dụng khoảng 1 năm trở lên còn hiện tượng dư gas thi hầu như ít sãy ra , nó chỉ sãy ra khi nhân viên lắp ráp ráp máy, châm gas có năng lực kém dẫn đến châm gas bị sai thông số. Ngày nay để nhắm tránh các hiện tượng như vậy thì các nhà sãn xuất đã ghi thông số gas, áp suất hồi làm việc trên tem và gắn lên bên hông giàn nóng để nhân viên làm theo cho chính xác để máy hoạt động đạt dc hiệu quả cao nhất.

1. Dụng cụ gồm hai dây, một dài một ngắn + một đồng hồ.
vnbo-dong-ho-sac-gas
2. Một bình Gas .
ga-lanh-may-lanh
3. dàn nóng (bơm gas tại dàn nóng nhé)
dan-nong

Ta có thứ tự gắn các dụng cụ đó và cân chỉnh Gas như sau:

  1. Gắn một đầu dây dài vào đồ hồ đo, một đầu còn lại gắn vàogiàn nóng tại cái đai ốc xạc gas.Nhìn kim chỉ trên đồng hồ xem lương gas thừa hay thiếu, nếu thiếu, thừa thì làm bước tiếp theo
  2. Gắn một đầu dây ngắn vào đồng hồ đo, một đầu còn lại gắn vào bình gas thì thực hiện việc nạp gas hay rút gas. Nhưng nên chú ý trước khi sạc gas thì phải xả không khí trong đường ống của hai dây ra vì chúng ta không thể để Gas vào không khí lẫn vào nhau và cùng chạy vào hệ thống dc, nếu có không khí lẫn vào hệ thống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình làm lạnh của máy lạnh.
  3. Sau khi cân chỉnh cho gas phù hợp thì khóa van ở bình gas trước, rùi khóa van ở giàn nóng rùi tiếp đến mới khóa van ở đồng hồ đo để nhắm tránh sự thất thoát gas trong hệ thống và tránh sự rò rĩ gas ra môi trường làm độc hại đến tầng ozone.
  4. Trong quá trình cân chỉnh Gas cho hệ thống thì phải mở cho hệ thống hoạt động nhé để gas được luân chuyển thì việc cân chỉnh gas mới chính xác được. Sau khi cân chỉnh gas xong thì cứ để máy chạy test khoảng 30 – 60 phút nhé cho máy chạy ổn định lại các thông số nhiệt động vừa mới thay đổi nhé.
máy nén khí 56

Lưu ý khi sử dụng máy nén khí

Khi hệ thống Máy nén khí của bạn được đặt ở nơi thích hợp, đảm bảo một số yêu cầu kỹ thuật và bảo dưỡng thường xuyên thì thời gian sử dụng của máy sẽ lâu hơn và bạn không phải sửa chữa những hỏng hóc lặt vặt, hoặc chịu đựng tiếng ồn quá mức của máy…may-nen-khi

I. Môi trường đặt máy nén khí
Phải có địa điểm phù hợp để đặt máy nén, tốt nhất là để máy trong một phòng đáp ứng các yêu cầu sau:

  1. Phòng rộng rãi và đủ sáng để vận hành và bảo dưỡng, máy được giữ cách âm, cách tường bao quanh và trần ít nhất là 1,2 mét.  Phòng cần có cửa thông gió phù hợp.
  2. Môi trường không được quá nóng (<40oC) và bụi, máy cần có quạt làm mát với lưu lượng lớn hơn lưu lượng của quạt máy nén.
  3. Chú ý tới hướng anh nắng có thể làm ảnh hưởng tới việc tăng nhiệt độ môi trường

Nếu đảm bảo tốt các điều kiện trên máy sẽ ít bị đóng bụi và quá trình axít hoá và loại ăn mòn khác sẽ chậm. Nếu chất lượng khí dưới mức tiêu chuẩn tốt nhất nên lắp đặt những thiết bị lọc để làm sạch khí.
Với kết cấu trong hộp và được đặt trên giá, máy nén loại này có thể di chuyển trên các nền xung quanh. Nếu di chuyển lên trên gác, bạn phải có những biện pháp bảo vệ tránh mài mòn.

II. Những yêu cầu lắp đặt của hệ thống điện
1. Nên lắp một hệ thống cung cấp nguồn độc lập riêng cho máy, nó có thể ngăn ngừa sự quá tải hoặc không cân bằng của 3 pha khi nối với các thiết bị khác và 3 pha có hiệu điện thế ổn định trong phù hợp với điện áp danh nghĩa của môtơ,  điện áp nằm trong khoảng dung sai 5% so với điện áp danh nghĩa.
2. Lựa chọn đúng dây cáp điện mà máy yêu cầu.
3. Tỷ lệ nguồn ra và môtơ phải giống nhau.
4. Kiểm tra tránh sự rò rỉ (bị hở) các đường ống khí hoặc ống nước.

III. Công việc hàng ngày

  • Kiểm tra an toàn hệ thống điện:
  • Kiểm tra an toàn hệ thống đường ống
  • Kiểm tra vị trí các van ở trạng thái hiệu dụng, van cấp khí đầu ra mở.
  • Bật nguồn và khởi động các thiết bị ngoại vi của máy nén như máy sấy khô khí trước.
  • Khởi động máy nén và chắc chắn rằng nó làm việc bình thường, thí dụ như khi thời gian chạy khởi động, tiếng ồn khi máy chạy, áp suất hơi khí, áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ của khí và ghi lại toàn bộ các số liệu.
  • Sau một thời gian, kiểm tra lại mức dầu, nếu dưới hoặc thấp hơn mức giới hạn, cho thêm lượng dầu bôi trơn theo yêu cầu.
  • Nếu thấy những biểu hiện khác thường, ấn nút “OFF” hoặc nút khẩn cấp, chỉ khởi động lại sau khi giải quyết xong hư hỏng

may-nen-khi
IV. Những chú ý quan trọng khi vận hành máy1. Dừng máy ngay lập tức khi xảy ra bất kì âm thanh khác thường.
2. Không được nới lỏng ống dẫn, không mở bulông và ốc hoặc đóng các van khi có áp suất.
3. Làm đầy dầu trở lại nếu như mức dầu quá thấp.
4. Vận hành nên thích hợp với những sự thay đổi bao gồm: áp suất hệ thống áp suất, hệ thống nhiệt độ, áp suất từng phần khác nhau, mức dầu và thời gian hoạt động.

V. Giữ gìn và bảo dưỡng

Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít. Nếu dầu thiếu sẽ gây ra một vài hư hỏng của máy nén, vì vậy hãy sử dụng loại dầu đặc biệt của máy nén trục vít. Loại dầu đặc biệt dùng cho máy nén trục vít có chất lượng rất tốt, độ nhớt ở khoảng 66o C rất phù hợp cho máy nén trục vít và nó là yếu tố chống lại sự thoái hoá, rất khó để hoà tan vào nước thành dạng sữa hoặc nổi bọt và chống mòn v.v…

Chu kì thay dầu:
Ban đầu nên thay dầu sau khi máy hoạt động khoảng 500 giờ ( chạy rotđa)
Ở những lần thay sau nên thay sau khoảng 2.000 giờ với máy sử dụng dầu gốc khoáng, hoặc lâu hơn tới 8000h nếu dùng dầu tổng hợp. (môi trường không tốt như bụi, nhiệt độ bên ngoài cao, làm thời gian sử dụng dầu ngắn)
Thay dầu và lọc dầu:

  • Đóng van xả từ từ để cho máy nén không nạp khoảng 3 phút.
  • Dừng máy và tắt nguồn điện.
  • Khi áp suất trong thiết bị tách dầu – khí hết, mở đường dầu ra từ từ vừa ấn vừa xoay máy khoảng mười vòng.
  • Dùng thiết bị mở đặc biệt để tháo lọc dầu, đặt nó vào chứa dầu và lau sạch khi không có dầu chảy ra ngoài.
  • Tháo lọc dầu.
  • Tháo đường cắm dầu và khoá van dầu lại để dầu bôi trơn tự động chảy vào bình dầu, và ngăn không cho dầu làm ô nhiễm môi trường.
  • Đóng van dầu và đặt đường cắm dầu làm đầy lượng dầu bôi trơn cho tới mức giới hạn, Đóng nắp thêm dầu.
  • Để máy dừng lại sau khoảng 5 phút vận hành, kiểm tra lại hệ thống áp suất của bình chứa dầu- khí. Khi mức dầu được duy trì ổn định là OK
ống đồng 78

Một số chú ý khi lắp máy lạnh âm tường

ONGDONGMAYLANH–          Khoảng cách giữa dàn nóng và dàn lạnh càng gần càng tốt và chênh lệch độ cao không quá 5m để tránh giảm công suất lạnh của máy lạnh.

–          Ống gas (bao gồm ống đồng, dây diện, cách nhiệt, simili) nối từ dàn lạnh ra dàn nóng phải được bọc cách nhiệt tốt chôn âm vào tường và được lắp sẵn trước khi tô, sơn tường hoàn thiện
–          Ống nước xã từ dàn lạnh nên dùng bằng ống nhựa cứng chôn âm vào tường và phải có độ dốc thấp hơn dàn lạnh để thoát nước nhanh và tránh động sương trên ống làm ố tường.
–          Dây điện nguồn đi âm nối từ công tắc bảo vệ đến chờ sẵn tại vị trí lắp đặt dàn lạnh để tiện việc cấp nguồn cho máy.
–          Dây điện tín hiệu từ dàn nóng tới dàn lạnh tiết diện phải đủ tải
–          Lắp quạt thông gió ở vị trí phù hợp để tạo lưu động gió và tránh thất thoát nhiếu hơi lạnh ra ngoài.
–          Tùy vào kiến trúc nội thất trong phòng mà bạn bố trí dàn lạnh phù hợp. Dàn lạnh máy lạnh phải treo đủ cao (trên 2.5m) để gió lạnh có thể lan tỏa đều trong phòng. Tránh hướng gió thổi trực tiếp vào vị trí ngồi ở phòng khách hoặc giường ngủ vì rất dễ gây khó chịu và cảm lạnh.
Tháo lắp điều hòa (tháo lắp di dời máy lạnh) đến khoảng 40% vấn đề của lắp điều hòa phát sinh là do sự cố ngẫu nhiên và ký thuật lắp đặt điều hòa kém. Những lí do trên dẫn đến tình trạng rỉ sét điều hòa, chạy sai chức năng, điều hòa chảy nước, dò ga điều hòa và các hậu quả không mong muốn khác, dẫn đến những tổn thất về tiền bạc và thời gian không cần thiết.
Khi điều hòa được lắp đặt an toàn và chuyên nghiệp, máy có thể hoạt động trong vài năm liền. Các vật liệu sử dụng để lắp đặt điều hoa (lắp đặt máy lạnh) như ống bảo ôn, ống đồng, dây điện và giá treo có thể gây ra ảnh hưởng xấu với hoạt động của lắp đặt điều hòa. Bạn nên so sánh và đặt câu hỏi về các vật liệu này đối với người lắp đặt dựa trên những chỉ dẫn sau.của chúng tôi.
Chúng tôi tự hào về dịch vụ lắp đặt của mình và chúng tôi không tự làm khó mình vì những vật liệu trong quá trình lắp đặt điều hòa (lắp đặt máy lạnh). Tất cả dịch vụ lắp đặt được thực hiện bởi kỹ thuật viên có chứng chỉ nghề ở các trung tâm đào tạo nghê uy tín. Tay nghề đích thực của thợ lắp đặt điều hòa (lắp đặt máy lạnh) chắc chắn sẽ xứng đáng với thời gian và đầu tư của bạn.
Ống đồng bảo ôn: đóng vai trò quan trọng trong việc kéo dài tuổi thọ của điều hòa sau khi lắp đặt. Ống với chất lượng kém sẽ tạo ra khả năng cô đọng cao và dẫn đến hiện tượng chảy nước sau khi lắp điều hòa (lắp đặt máy lạnh). Những vấn đề trên sẽ chỉ xuất hiện sau một thời gian sử dụng và kết quả bạn sẽ chi tiêu nhiều hơn tính trong dài hạn.
 
ONGDONGMAYLANHỐng đồng lắp điều hòa (lắp đặt máy lạnh): Chất lượng của ống đồng được sử dụng trong khi lắp đặt điều hòa (lắp đặt máy lạnh) sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ của điều hòa sau khi lắp đặt. Ống có chất lượng kém sẽ không chịu được sức nép ga lớn và thường xuyên dẫn đến việc hỏng điều hòa trong thời gian ngắn.
Lắp điều hòa Ống thoát nước: Ống thoát nước không kín hoặc không đủ độ nghiêng sẽ không làm thoát hết nước. Kết quả là điều hòa sẽ bị chảy nước và tăng khả năng làm hỏng các đồ nội thất trong nhà.
Dây điện lắp điều hòa: Trong quá trình lắp đặt điều hòa (lắp đặt máy lạnh), người ta có thể sử dụng nhiều loại dây điện khác nhau. Việc sử dụng dây kém phẩm chất hoặc không đủ kích thước sẽ tạo nguy cơ cao cho hiện tượng đoản mạch và thậm chí có thể gây ra cháy.
Giá treo lắp điều hòa: Cách hàn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của giá treo; chất lượng kém sẽ gỉ sét nhanh chóng. Chúng tôi chắc chắn bạn sẽ không muốn giá treo của điều hòa tuột ra đột ngột và điều hòa của bạn sẽ rơi, va đập với các đồ đạc khác trong nhà.
Then cài và đai ốc lắp điều hòa: Kể cả trong trường hợp các vật liệu kể trên đáp ứng được tiêu chuẩn yêu cầu, ốc vít dùng để treo điều hòa vẫn ảnh hưởng đến điều hòa của bạn. Các phụ kiện như then cài, đai ốc phải được làm bằng thép mạ tĩnh điện và có chất lượng đảm bảo để tương ứng với tất cả các vật liệu có chất lượng kể trên.

Bảng kiểm tra vật liệu lắp đặt điều hòa

Ống bảo ôn: lắp điều hòa (lắp đặt máy lạnh) Sử dụng các kích thước tùy theo công suất của máy: Ø 6, Ø 10, Ø 12, Ø 16.
– Đã qua kiểm tra tính dẫn nhiệt PSB
– Độ dầy tiêu chuẩn lớp cao su bảo vệ cho ống đồng (Ống bảo ôn): Dầy 9 mm
Ống thoát nước lắp điều hòa (lắp đặt máy lạnh)
– Đường kính 16mm kèm lớp bảo vệ
– Sử dụng 1 trong 2 loại ống:
1. Ống mềm (Ống ruột gà)
2. Ống cứng (Nhựa PVC – Tiền Phong)
Giá treo lắp điều hòa (lắp đặt máy lạnh)
 – Sử dụng 1 trong 2 loại giá treo:
1. Giá treo thông thường
2. Giá treo sơn tĩnh điện
– Phải đạt tiêu chuẩn PE, được chứng nhận bởi BCA & HDB
– Kích thước: 40mm x 40mm x 4mm
Dây diện lắp điều hòa (lắp đặt máy lạnh)
 – Đối với máy thông thường (dân dụng): Tiêu chuẩn dây điện sử dụng như sau: lắp điều hòa (lắp đặt máy lạnh)
ONGDONGMAYLANH1. Đối với máy từ 18.000 BTU trở xuống: Sử dụng dây 2 x 2,5 của Trần Phú hoặc Hàn Quốc
2. Đối với máy từ 24.000BTU trở lên: Sử dụng dây 2 x 4 của Trần Phú hoặc Hàn Quốc lắp điều hòa (lắp đặt máy lạnh)
– Tiêu chuẩn: Sợi đồng mềm, Vỏ nhựa (Đã qua kiểm tra PVC)
Ống đồng: lắp điều hòa (lắp đặt máy lạnh) Sử dụng các kích thước tùy theo công suất máy từ: Ø 6, Ø 10, Ø 12, Ø 16 – Đạt tiêu chuẩn kiểm tra cán LHCT lắp điều hòa (lắp đặt máy lạnh)
– Độ dầy tiêu chuẩn của ống đồng: Dầy 0,61mm

máy nén lạnh 4

Kinh nghiệm chọn máy nén lạnh

Máy nén lạnh là một thiết bị quan trọng đáp ứng cho việc điều hòa không khí,làm lạnh cho các công trình và thiết bị ở quy mô lớn.Chúng nén môi chất lạnh ở áp suất thấp lên áp suất cao,nhiệt độ cao,bên cạnh đó còn loại bỏ hơi khỏi dàn bay hơi. Phần lớn máy nén lạnh (máy nén môi chất lạnh) thường có kích thước lớn,đóng vai trò như là trái tim của hệ thông HVAC ( heating,ventilating and air conditioning). Các máy nén lạnh là thiết bị cơ khí có kích thước lớn,tuy nhiên những máy nén này được thiết kế đặc biệt cho hệ thống điều hòa không khí và không cung đáp ứng chức năng cung cấp nhiệt hay thông gió.

Chu trình máy nén – Chu trình lạnh

Máy nén lạnh làm việc bằng cách lấy gas lạnh ở áp suất thấp ở đầu vào và nén nó như một cái máy ép. Những cách nén khác nhau sẽ cho ra những loại máy nén khác nhau. Qúa trình nén này tạo ra môi chất lạnh ở nhiệt độ cao,áp suất cao.

Dưới đây là sơ đồ trình bày chu trình của một hệ thống lạnh cơ bản :

may-nen-lanh

Từ A-D bao gồm nhiều thiết bị khác nhau. Số 1-5 chỉ ra nhiều trạng thái vật lý của dòng môi chất lạnh di chuyển trong hệ thống.

Trạng thái 1 là khi môi chất lạnh di chuyển qua dàn bay hơi (D), nơi không khí nóng trao đổi nhiệt với môi chất lạnh và chuyển hóa chúng thành hơi.
Trạng thái 2 là sau khi môi chất lạnh sau khi di chuyển qua máy nén (A),nơi áp suất và nhiệt độ của nó được tăng lên đến mức hơi quá nhiệt
Trạng thái 3 và 4 là khi môi chất di chuyển qua dàn ngưng tụ (B),nơi nó được trao đổi nhiệt với môi trường và ngưng tụ thành lỏng
Trạng thái 5 là sau khi môi chất di chuyển qua van tiết lưu (C),nơi giảm áp suất của môi chất lạnh. Nó sẽ hạ nhiệt độ của môi chất và sau đó sẽ biến môi chất lỏng thành hỗn hợp lỏng/hơi (hơi bão hòa ẩm)
Sơ đồ nhiệt độ-entropy và áp suất-entapy là 2 sơ đồ thường được sử dụng để xây dựng và mô tả những hệ thống lạnh này. Chúng xác định được những đặc tính của các môi chất ở các trạng thái khác nhau trong hệ thống

may-nen-lanh

Sơ đồ nhiệt độ-entropy của chu trình lạnh cơ bản

may-nen-lanh1Sơ đồ áp suất-entapy của chu trình lạnh cơ bản

Phân loại máy nén

Có nhiều loại máy nén khác nhau thường được dụng cho hoạt động làm lạnh và điều hòa không khí. Ví dụ như các loại bơm,tất cả các”bơm nhiệt” có thể ban đầu được phân loại như là bơm thể tích hoặc bơm ly tâm.Máy nén thể tích có buồng giảm lưu lượng trong suốt quá trình nén,trong khí máy nén ly tâm có buồng lưu lượng cố định. Video sau sẽ giải thích một cách trực quan hơn

Bên cạch sự phân biệt này, sự khác nhau của mỗi loại máy nén dựa trên đặc trưng cơ học của chúng. Năm loại máy nén chính là piston, rotary, trục vít, xoắn ốc và ly tâm

Máy nén piston :

may-nen-lanh3

Máy nén piston, còn được gọi là máy nén xoay chiều (Reciprocating compressor), dùng piston và xylanh để tạo ra lực nén giống như động cơ đốt trong hay bơm piston. Chuyển động qua lại của piston dựa vào ngoại lực nén môi chất lạnh bên trong xylanh.Máy nén piston có chi phí ban đầu thấp và đơn giản,dễ thiết kế lắp đặt. Chúng có công suất đầu ra lớn và có thể có đạt được áp suất cao. Tuy nhiên,máy nén piston có chi phí bảo trì cao,tiềm ẩn vấn đề về rung động và khôngđược thiết kế để chạy liên tục ở công suất tải đầy.

Chu trình máy nén piston

Máy nén Rotary:may-nen-lanh3

Máy nén rotary có 2 phần tử quay ăn khớp như bánh răng,môi chất lạnh được nén ở giữa chúng. Những máy nén này rất hiệu quả bởi vì hoạt động hút và nén môi chất lạnh diễn ra đồng thời. Chúng có rất ít bộ phận di chuyển,tốc độ quay thấp,chi phí ban đầu và bảo trì thấp và thích nghi tốt vơi môi trường dơ bẩn.Tuy nhiên,chúng bị giới hạn bởi lưu lượng môi chất lạnh và áp suất thấp hơn các loại máy nén khác

Chu trình máy nén rotary

may-nen-lanh4

Máy nén trục vít

Máy nén trục vít dùng một cặp roto xoắn ốc hoặc trục vít ăn khớp với nhau để nén môi chất lạnh giữa chúng. Chúng có thể tao ra áp suất cao với lượng môi chất nhỏ và tiêu thụ ít năng lượng hơn máy nén piston. Máy nén trục vít cần ít đến trung bình chi phí đầu tư ban đầu cũng như là bảo trì và ít bộ phận chuyển động.Tuy nhiên,máy nén trục vít gặp khó khăn ở những môi trường hoạt động ô nhiễm, tốc độ quay cao và vòng đời kỳ vọng thấp hơn các thiết kế khác

may-nen-lanh5

Máy nén xoắn ốc:

Máy nén xoắn ốc dùng 2 đĩa xoắn ốc lồng vào nhau để nén môi chất lạnh.Đĩa ở trên cố định trong khi đĩa ở dưới di chuyển theo quỹ đạo.Máy nén xoắn ốc hoạt động rất yên tĩnh,các bộ phân hoạt động một cách trơn tru và hiệu suất cao nhất trong các loại máy nén.Chúng cũng rất linh hoạt trong việc xử lý môi chất ở dạng lỏng.Tuy nhiên,ở thiết kế kín,máy nén xoắn ốc không thể dễ dàng được sửa chữa,chúng không thể quay ở cả 2 chiều.Máy nén xoắn ốc chủ yếu được sử dụng trong hệ thống điều hòa không khí ôtô và lạnh thương mại.

Image1863bc46dee28f48058c1054470d1296a4

Máy nén lý tâm:

0007502bfc9aa070384822a83d40e875466da7

Máy nén ly tâm dùng hoạt động quay bánh cánh quạt để tạo ra lực ly tâm lên môi chất lạnh bên trong buồng nén (hình xoắn ốc).Không như những thiết kế khác,máy nén ly tâm không hoạt động dựa trên nguyên lý thể tích mà đã cố định lưu lượng buồng.Máy nén ly tâm thích hợp để nén môi chất với lưu lượng lớn và áp suất thấp.Lực nén được tạo ra bởi bánh cánh quạt thì nhỏ cho nên hệ thống dùng máy nén ly tâm thường sử dụng 2 hay nhiều cấp (nhiều bánh cánh quạt) trong chuỗi để tạo ra lực nén cao.Máy nén ly tâm thỏa mãn thiết kế đơn giản,ít bộ phận chuyển động và hiệu quả năng lượng khi hoạt động ở chế độ đa cấp

Môi chất lạnh:

Thông thường,máy nén được thiết kế để làm việc với một loại môi chất lạnh đặc thù.Để chọn một máy nén cần xem xét môi chất lạnh mong muốn để đáp ứng cho nhu cầu của bản thân.Môi chất lạnh được đặt tên như R-12 hay R-134a hiệp hội nhiệt,lạnh và điều hòa không khí Mỹ (ASHRAE).Môi chất lý tưởng là môi chất có các tính chất nhiệt động thuận lợi và trơ về mặt hóa học (không ăn mòn),thân thiện với môi trường và an toàn (không độc,không cháy).Môi chất thích hợp nên có điểm sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ mong muốn,nhiệt độ bay hơi cao,tỷ trọng lỏng vừa phải,tỷ trọng khí cao,và nhiệt độ tới hạn cao

máy nén khí 1

Ba loại máy nén khi phổ biến

Máy nén khí là một loại thiết bị cơ học có chức năng làm tăng áp suất của các chất khí. Máy nén khí được coi là một mắt xích quan trọng trong hệ thống công nghiệp sử dụng khí áp suất cao để vận hành máy, máy có khá nhiều công dụng, các ngành công nghiệp như dệt, gỗ, bao bì, thực phẩm hầu hết đều sử dụng đến loại máy này.
Máy nén khí được phân ra thành nhiều loại, tùy thuộc là dựa theo tiêu chí nào mà ta có cách phân loại khác nhau. Công ty TNHH đầu tư thiết bị Bình Minh điểm tên một số loại nén phổ biến hiện nay:

1. Máy nén khí Piston

Máy nén khí Piston là máy dung để biến đổi năng lượng của khí với sự giúp đỡ của Piston và tạo ra áp suất cao. Máy có ưu điểm là hiệu suất cao, tỷ số nén lớn từ 25->100, máy có thể bảo toàn công suất cho dù có sự thay đổi về điều kiện vận hành. Ngoài ra máy còn có khả năng vận hành trong một dải áp suất thay đổi rộng và tạo ra được áp suất rất cao.
Máy làm tăng áp suất không khí bằng cách giảm khối lượng của nó, chúng có thể điều khiển bởi động cơ điện hoặc động cơ đốt trong.


2. Máy nén khí trục vít
Máy nén khí trục vít tương tự như một thiết bị quay sử dụng bánh vít, máy bao gồm 2 cuộn lá chèn hình xoắn ốc để nén khí. Hiện nay máy nén khí trục vít được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp, máy thường được sử dụng trong hệ thống vận chuyển, thu gom khí ở các mở hay cung cấp nguồn khí nén cho các thiết bị đo và điều khiển tự động.
Máy nén khí có ưu điểm là có tuổi thọ cao do không tạo ma sát khi làm việc dẫn đến hạn chế hao mòn thiết bị, máy không có van hút, van xả và vòng xéc măng nên tạo độ tin cậy khi làm việc. Ngoài ra máy nén khí trục vít còn có ưu điểm là hiệu suất làm việc cao với tỉ số nén cực đại là 25, máy cũng có cấu tạo nhỏ gọn, vận hành êm, công bảo trì và chi phí vận hành thấp.


3. Máy nén khí ly tâm

Máy nén khí ly tâm sử dụng bánh đẩy để ép khí vào phần rìa của bánh đẩy làm tăng tốc độ khí hoặc sử dụng đĩa xoay hình cánh quạt. Bộ phận khuếch tán của máy sẽ chuyển đổi năng lượng của tốc độ thành áp suất. Máy khí nén ly tâm được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp nặng, với môi trường làm việc liên tục. Máy thường được lắp cố định với công  suất lên đến hàng ngàn mã lực.
Máy thường có cấu tạo gồm 7 phần là: Vỏ máy gồm cả cửa hút và cửa xả, vỏ trong, vách ngăn, Roto gồm trục và bành gồng, ổ đỡ và ổ chặn, vòng làm kín khuất khúc giữa các cấp và bộ làm kín hai đầu trục.

dàn lạnh công nghiệp

Các loại dàn lạnh công nghiệp cho kho lạnh

  • Dàn lạnh công nghiệp là thiết bị bay hơi với kết cấu là kiểu ống – cánh. Trong đó tác nhân lạnh sẽ sôi và bay hơi trong ống còn không khí sẽ chuyển động ở bên ngoài.
Có hai loại kết cấu dàn lạnh công nghiệp :

1, Dàn lạnh công nghiệp kiểu ngập lỏng 

  • Van phao sẻ duy trì mức ngập lỏng (ngập dịch) ở trong dàn. Phần lớn bề mặt bên trong của dàn lạnh công nghiệp đều được tiếp xúc với tác nhân lạnh. Vì vậy hiệu quả truyền nhiệt cao.
dan-lanh-cong-nghiep

  • Quá trình sôi và bay hơi của tác nhân lạnh có thể diễn ra được ở những nơi mà nhiệt độ bề mặt của dàn lạnh công nghiệp cao hơn so với nhiệt độ bảo hòa của tác nhân lạnh tương ứng với áp suất bên trong dàn.
  • Trong điều hòa không khí người ta ít dùng loại dàn lạnh công nghiệp kiểu ngập lỏng vì phải nạp gas lạnh vào hệ thống lớn.

2, Dàn lạnh công nghiệp tiết lưu kiểu khô

  • Tác nhân lạnh sẽ đưa thẳng vào dàn lạnh công nghiệp sau khi qua van tiết lưu. Thông thường người ta sử dụng van tiết lưu nhiệt để khống chế lượng tác nhân lạnh tiết lưu vào dàn lạnh công nghiệp sao cho nhiệt độ của hơi tác nhân khi ra khỏi dàn được duy trì ổn định ở một mức quá nhiệt đã định trước.
dan-lanh-cong -nghiep

  • Để tăng diện tích trao đổi nhiệt và mức độ đồng đều bên trong  các ống, người ta chia dàn lạnh công nghiệp lớn thành nhiều mạch song song với nhau.
  • Các mạch đều được nối chung với van tiết lưu thông qua một bộ phân phối (Búp sen).
  • Bộ phân phối (Búp sen) có dạng hình côn, một đầu của bộ phân phối nối với đầu ra của van tiết lưu. Đầu còn lại nối với các ống dẫn đến từng mạch của dàn lạnh công nghiệp.
  • Thông thường gas lạnh vào dàn từ phía trên và lấy ra ở phía dưới của dàn lạnh công nghiệp, dể dàng thu hồi dầu về máy nén hơn.
  • Ngoài ra dàn lạnh công nghiệp còn chức năng tách ẩm.
  • Đối với dàn lạnh Điều hòa không khí, để tách ẩm thì nhiệt độ bề mặt của dàn lạnh phải thấp hơn nhiệt độ đọng sương của không khí đi vào dàn.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tách ẩm của dàn lạnh công nghiệp :
  1. Nhiệt độ nhiệt kế khô và ướt của không khí khi đi vào dàn lạnh công nghiệp.
  2. Nhiệt độ sôi của gas lạnh bên trong dàn lạnh công nghiệp.
  3. Tốc độ không khí đi vào dàn lạnh công nghiệp.

XEM THÊM CÁC HÃNG DÀN LẠNH TẠI ĐÂY

máy nén lạnh công nghiệp

Máy nén lạnh Bitzer những điều cần biết

Giờ đây việc các kho lạnh công nghiệp sử dụng máy nén lạnh bitzer đã rất phổ biến. Vì chúng có công suất vừa phù hợp với những kho lạnh vừa và nhỏ mà hơn nữa chúng có thể được nối lại với nhau tạo thành một cụm máy nén lạnh rất dễ sử dụng. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu về loại máy nén lạnh Bitzer này.

MÁY NÉN PISTONMÁY NÉN TRỤC VÍTMÁY NÉN XOẮN ỐC

Thông thường máy nén lạnh bitzer chia ra làm 4 loại chính:

  • Máy nén lạnh bitzer piston bán kín: (sermi hermetic) với đa dạng chủng loại và dải công suất từ 0.5HP đến 70HP. Máy nén 2 cấp piston với hiệu suất cao…
  • Máy nén lạnh bitzer piston kiểu hở: (open type) với đa dạng chủng loại với dải công suất từ 0.5HP đến 70HP. Máy nén 2 cấp piston với hiệu suất cao…
  • Máy nén lạnh bitzer trục vít hở: Được sử dụng rộng rãi và đa dạng ứng dụng, từ dải công suất nhỏ đến 300HP, dải nhiệt độ làm việc +15 oC đến -60 oC. Ưu điểm nổi bật chính là hiệu suất và chỉ số tiết kiệm năng lượng C.O.P.
  • Máy nén lạnh Bitzer 6F-40.2Y

Tìm hiểu về hệ thống máy bôi trơn của máy nén lạnh bitzer:

may-nen-lanh-300x243

Hệ thống bôi trơn máy nén lạnh bitzer thông thường có 2 loại : Có bơm dầu và không có bơm dầu.
Các model máy nén lạnh bitzer không có bơm dầu thường có chữ S phía sau. Ví dụ : 4 PCS-15.2.

Ưu điểm của loại này là làm mát piston và xylanh bằng cách tát dầu.có cấu trúc đơn giản. Điểm chú ý của loại tát dầu nếu không có thiết bị bảo vệ mức dầu (OLC) thì khi dầu bị cạn dưới mức cho phép dể xảy ra tình trạng xếp bạc piston.

Nối máy nén lạnh thành cụm máy nén lạnh bitzer

Khi công suất lạnh yêu cầu lớn thì việc sử dụng một máy nén lạnh bitzer không đáp ứng yêu cầu. Nhà sản xuất đã cho kết nối nhiều máy nén lạnh bitzer lại thành một cụm.

Poster

Ưu điểm :

  • Hệ thống kiểm soát nhớt, van an toàn của máy nén lạnh bitzer giúp cho hệ thống hoạt động an toàn.
  • Dễ dàng hơn cho chủ đầu tư khi muốn tăng công suất cho thiết bị.
  • Việc chẩn đoán hỏng hóc hệ thống nhanh chóng do sử dụng các bộ vi xử lý trong tủ điều khiển.
  • Thời gian lắp đặt hệ thống nhanh do cụm máy nén lạnh bitzer được lắp sẵn tại nhà máy.
  • Do các thiết bị lạnh bitzer tương thích với nhau nên nâng cao độ bền, hoạt động ổn định.
  • Tiết kiệm năng lượng trong vận hành.
  • Thời gian lắp đặt hệ thống nhanh do cụm máy nén lạnh bitzer được lắp sẵn tại nhà máy.

Các điều cần chú ý khi nối 2 máy nén lại với nhau :

Cum 2 may nen BITZER

  • Đường gas về máy nén :

Cũng như đường dầu. Đường gas cũng có hiện tượng : 1 máy hút nhiều gas và máy kia hút ít hơn.

  • Đường dầu về máy nén :

Mặc dù 2 máy nén cùng mới hoặc 1 máy mới, 1 máy cũ thì lực hút dầu về máy nén sẽ khác nhau. Nguyên do : Trở lực thiết bị và đường ống sẽ khác nhau. Do đó xảy ra hiện tượng có 1 máy dầu về máy nén nhiều hơn máy còn lại.

  • Cần chú ý khi nối ống gas về máy nén :
  • Ống gas phải vòng lên trên để tránh trường hợp ngập lỏng cho máy nén.
  • Ống gas phải cắt vát 45 độ, chiều vát quay vào trong để tăng diện tích tiếp xúc giữa ống gas và gas lỏng.

Xem các loại máy nén khác tại đây

error: Content is protected !!