TIN TỨC (Page 11)

máy nén lạnh 4

Kinh nghiệm chọn máy nén lạnh

Máy nén lạnh là một thiết bị quan trọng đáp ứng cho việc điều hòa không khí,làm lạnh cho các công trình và thiết bị ở quy mô lớn.Chúng nén môi chất lạnh ở áp suất thấp lên áp suất cao,nhiệt độ cao,bên cạnh đó còn loại bỏ hơi khỏi dàn bay hơi. Phần lớn máy nén lạnh (máy nén môi chất lạnh) thường có kích thước lớn,đóng vai trò như là trái tim của hệ thông HVAC ( heating,ventilating and air conditioning). Các máy nén lạnh là thiết bị cơ khí có kích thước lớn,tuy nhiên những máy nén này được thiết kế đặc biệt cho hệ thống điều hòa không khí và không cung đáp ứng chức năng cung cấp nhiệt hay thông gió.

Chu trình máy nén – Chu trình lạnh

Máy nén lạnh làm việc bằng cách lấy gas lạnh ở áp suất thấp ở đầu vào và nén nó như một cái máy ép. Những cách nén khác nhau sẽ cho ra những loại máy nén khác nhau. Qúa trình nén này tạo ra môi chất lạnh ở nhiệt độ cao,áp suất cao.

Dưới đây là sơ đồ trình bày chu trình của một hệ thống lạnh cơ bản :

may-nen-lanh

Từ A-D bao gồm nhiều thiết bị khác nhau. Số 1-5 chỉ ra nhiều trạng thái vật lý của dòng môi chất lạnh di chuyển trong hệ thống.

Trạng thái 1 là khi môi chất lạnh di chuyển qua dàn bay hơi (D), nơi không khí nóng trao đổi nhiệt với môi chất lạnh và chuyển hóa chúng thành hơi.
Trạng thái 2 là sau khi môi chất lạnh sau khi di chuyển qua máy nén (A),nơi áp suất và nhiệt độ của nó được tăng lên đến mức hơi quá nhiệt
Trạng thái 3 và 4 là khi môi chất di chuyển qua dàn ngưng tụ (B),nơi nó được trao đổi nhiệt với môi trường và ngưng tụ thành lỏng
Trạng thái 5 là sau khi môi chất di chuyển qua van tiết lưu (C),nơi giảm áp suất của môi chất lạnh. Nó sẽ hạ nhiệt độ của môi chất và sau đó sẽ biến môi chất lỏng thành hỗn hợp lỏng/hơi (hơi bão hòa ẩm)
Sơ đồ nhiệt độ-entropy và áp suất-entapy là 2 sơ đồ thường được sử dụng để xây dựng và mô tả những hệ thống lạnh này. Chúng xác định được những đặc tính của các môi chất ở các trạng thái khác nhau trong hệ thống

may-nen-lanh

Sơ đồ nhiệt độ-entropy của chu trình lạnh cơ bản

may-nen-lanh1Sơ đồ áp suất-entapy của chu trình lạnh cơ bản

Phân loại máy nén

Có nhiều loại máy nén khác nhau thường được dụng cho hoạt động làm lạnh và điều hòa không khí. Ví dụ như các loại bơm,tất cả các”bơm nhiệt” có thể ban đầu được phân loại như là bơm thể tích hoặc bơm ly tâm.Máy nén thể tích có buồng giảm lưu lượng trong suốt quá trình nén,trong khí máy nén ly tâm có buồng lưu lượng cố định. Video sau sẽ giải thích một cách trực quan hơn

Bên cạch sự phân biệt này, sự khác nhau của mỗi loại máy nén dựa trên đặc trưng cơ học của chúng. Năm loại máy nén chính là piston, rotary, trục vít, xoắn ốc và ly tâm

Máy nén piston :

may-nen-lanh3

Máy nén piston, còn được gọi là máy nén xoay chiều (Reciprocating compressor), dùng piston và xylanh để tạo ra lực nén giống như động cơ đốt trong hay bơm piston. Chuyển động qua lại của piston dựa vào ngoại lực nén môi chất lạnh bên trong xylanh.Máy nén piston có chi phí ban đầu thấp và đơn giản,dễ thiết kế lắp đặt. Chúng có công suất đầu ra lớn và có thể có đạt được áp suất cao. Tuy nhiên,máy nén piston có chi phí bảo trì cao,tiềm ẩn vấn đề về rung động và khôngđược thiết kế để chạy liên tục ở công suất tải đầy.

Chu trình máy nén piston

Máy nén Rotary:may-nen-lanh3

Máy nén rotary có 2 phần tử quay ăn khớp như bánh răng,môi chất lạnh được nén ở giữa chúng. Những máy nén này rất hiệu quả bởi vì hoạt động hút và nén môi chất lạnh diễn ra đồng thời. Chúng có rất ít bộ phận di chuyển,tốc độ quay thấp,chi phí ban đầu và bảo trì thấp và thích nghi tốt vơi môi trường dơ bẩn.Tuy nhiên,chúng bị giới hạn bởi lưu lượng môi chất lạnh và áp suất thấp hơn các loại máy nén khác

Chu trình máy nén rotary

may-nen-lanh4

Máy nén trục vít

Máy nén trục vít dùng một cặp roto xoắn ốc hoặc trục vít ăn khớp với nhau để nén môi chất lạnh giữa chúng. Chúng có thể tao ra áp suất cao với lượng môi chất nhỏ và tiêu thụ ít năng lượng hơn máy nén piston. Máy nén trục vít cần ít đến trung bình chi phí đầu tư ban đầu cũng như là bảo trì và ít bộ phận chuyển động.Tuy nhiên,máy nén trục vít gặp khó khăn ở những môi trường hoạt động ô nhiễm, tốc độ quay cao và vòng đời kỳ vọng thấp hơn các thiết kế khác

may-nen-lanh5

Máy nén xoắn ốc:

Máy nén xoắn ốc dùng 2 đĩa xoắn ốc lồng vào nhau để nén môi chất lạnh.Đĩa ở trên cố định trong khi đĩa ở dưới di chuyển theo quỹ đạo.Máy nén xoắn ốc hoạt động rất yên tĩnh,các bộ phân hoạt động một cách trơn tru và hiệu suất cao nhất trong các loại máy nén.Chúng cũng rất linh hoạt trong việc xử lý môi chất ở dạng lỏng.Tuy nhiên,ở thiết kế kín,máy nén xoắn ốc không thể dễ dàng được sửa chữa,chúng không thể quay ở cả 2 chiều.Máy nén xoắn ốc chủ yếu được sử dụng trong hệ thống điều hòa không khí ôtô và lạnh thương mại.

Image1863bc46dee28f48058c1054470d1296a4

Máy nén lý tâm:

0007502bfc9aa070384822a83d40e875466da7

Máy nén ly tâm dùng hoạt động quay bánh cánh quạt để tạo ra lực ly tâm lên môi chất lạnh bên trong buồng nén (hình xoắn ốc).Không như những thiết kế khác,máy nén ly tâm không hoạt động dựa trên nguyên lý thể tích mà đã cố định lưu lượng buồng.Máy nén ly tâm thích hợp để nén môi chất với lưu lượng lớn và áp suất thấp.Lực nén được tạo ra bởi bánh cánh quạt thì nhỏ cho nên hệ thống dùng máy nén ly tâm thường sử dụng 2 hay nhiều cấp (nhiều bánh cánh quạt) trong chuỗi để tạo ra lực nén cao.Máy nén ly tâm thỏa mãn thiết kế đơn giản,ít bộ phận chuyển động và hiệu quả năng lượng khi hoạt động ở chế độ đa cấp

Môi chất lạnh:

Thông thường,máy nén được thiết kế để làm việc với một loại môi chất lạnh đặc thù.Để chọn một máy nén cần xem xét môi chất lạnh mong muốn để đáp ứng cho nhu cầu của bản thân.Môi chất lạnh được đặt tên như R-12 hay R-134a hiệp hội nhiệt,lạnh và điều hòa không khí Mỹ (ASHRAE).Môi chất lý tưởng là môi chất có các tính chất nhiệt động thuận lợi và trơ về mặt hóa học (không ăn mòn),thân thiện với môi trường và an toàn (không độc,không cháy).Môi chất thích hợp nên có điểm sôi thấp hơn một ít so với nhiệt độ mong muốn,nhiệt độ bay hơi cao,tỷ trọng lỏng vừa phải,tỷ trọng khí cao,và nhiệt độ tới hạn cao

máy nén khí 1

Ba loại máy nén khi phổ biến

Máy nén khí là một loại thiết bị cơ học có chức năng làm tăng áp suất của các chất khí. Máy nén khí được coi là một mắt xích quan trọng trong hệ thống công nghiệp sử dụng khí áp suất cao để vận hành máy, máy có khá nhiều công dụng, các ngành công nghiệp như dệt, gỗ, bao bì, thực phẩm hầu hết đều sử dụng đến loại máy này.
Máy nén khí được phân ra thành nhiều loại, tùy thuộc là dựa theo tiêu chí nào mà ta có cách phân loại khác nhau. Công ty TNHH đầu tư thiết bị Bình Minh điểm tên một số loại nén phổ biến hiện nay:

1. Máy nén khí Piston

Máy nén khí Piston là máy dung để biến đổi năng lượng của khí với sự giúp đỡ của Piston và tạo ra áp suất cao. Máy có ưu điểm là hiệu suất cao, tỷ số nén lớn từ 25->100, máy có thể bảo toàn công suất cho dù có sự thay đổi về điều kiện vận hành. Ngoài ra máy còn có khả năng vận hành trong một dải áp suất thay đổi rộng và tạo ra được áp suất rất cao.
Máy làm tăng áp suất không khí bằng cách giảm khối lượng của nó, chúng có thể điều khiển bởi động cơ điện hoặc động cơ đốt trong.


2. Máy nén khí trục vít
Máy nén khí trục vít tương tự như một thiết bị quay sử dụng bánh vít, máy bao gồm 2 cuộn lá chèn hình xoắn ốc để nén khí. Hiện nay máy nén khí trục vít được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp, máy thường được sử dụng trong hệ thống vận chuyển, thu gom khí ở các mở hay cung cấp nguồn khí nén cho các thiết bị đo và điều khiển tự động.
Máy nén khí có ưu điểm là có tuổi thọ cao do không tạo ma sát khi làm việc dẫn đến hạn chế hao mòn thiết bị, máy không có van hút, van xả và vòng xéc măng nên tạo độ tin cậy khi làm việc. Ngoài ra máy nén khí trục vít còn có ưu điểm là hiệu suất làm việc cao với tỉ số nén cực đại là 25, máy cũng có cấu tạo nhỏ gọn, vận hành êm, công bảo trì và chi phí vận hành thấp.


3. Máy nén khí ly tâm

Máy nén khí ly tâm sử dụng bánh đẩy để ép khí vào phần rìa của bánh đẩy làm tăng tốc độ khí hoặc sử dụng đĩa xoay hình cánh quạt. Bộ phận khuếch tán của máy sẽ chuyển đổi năng lượng của tốc độ thành áp suất. Máy khí nén ly tâm được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp nặng, với môi trường làm việc liên tục. Máy thường được lắp cố định với công  suất lên đến hàng ngàn mã lực.
Máy thường có cấu tạo gồm 7 phần là: Vỏ máy gồm cả cửa hút và cửa xả, vỏ trong, vách ngăn, Roto gồm trục và bành gồng, ổ đỡ và ổ chặn, vòng làm kín khuất khúc giữa các cấp và bộ làm kín hai đầu trục.

dàn lạnh công nghiệp

Các loại dàn lạnh công nghiệp cho kho lạnh

  • Dàn lạnh công nghiệp là thiết bị bay hơi với kết cấu là kiểu ống – cánh. Trong đó tác nhân lạnh sẽ sôi và bay hơi trong ống còn không khí sẽ chuyển động ở bên ngoài.
Có hai loại kết cấu dàn lạnh công nghiệp :

1, Dàn lạnh công nghiệp kiểu ngập lỏng 

  • Van phao sẻ duy trì mức ngập lỏng (ngập dịch) ở trong dàn. Phần lớn bề mặt bên trong của dàn lạnh công nghiệp đều được tiếp xúc với tác nhân lạnh. Vì vậy hiệu quả truyền nhiệt cao.
dan-lanh-cong-nghiep

  • Quá trình sôi và bay hơi của tác nhân lạnh có thể diễn ra được ở những nơi mà nhiệt độ bề mặt của dàn lạnh công nghiệp cao hơn so với nhiệt độ bảo hòa của tác nhân lạnh tương ứng với áp suất bên trong dàn.
  • Trong điều hòa không khí người ta ít dùng loại dàn lạnh công nghiệp kiểu ngập lỏng vì phải nạp gas lạnh vào hệ thống lớn.

2, Dàn lạnh công nghiệp tiết lưu kiểu khô

  • Tác nhân lạnh sẽ đưa thẳng vào dàn lạnh công nghiệp sau khi qua van tiết lưu. Thông thường người ta sử dụng van tiết lưu nhiệt để khống chế lượng tác nhân lạnh tiết lưu vào dàn lạnh công nghiệp sao cho nhiệt độ của hơi tác nhân khi ra khỏi dàn được duy trì ổn định ở một mức quá nhiệt đã định trước.
dan-lanh-cong -nghiep

  • Để tăng diện tích trao đổi nhiệt và mức độ đồng đều bên trong  các ống, người ta chia dàn lạnh công nghiệp lớn thành nhiều mạch song song với nhau.
  • Các mạch đều được nối chung với van tiết lưu thông qua một bộ phân phối (Búp sen).
  • Bộ phân phối (Búp sen) có dạng hình côn, một đầu của bộ phân phối nối với đầu ra của van tiết lưu. Đầu còn lại nối với các ống dẫn đến từng mạch của dàn lạnh công nghiệp.
  • Thông thường gas lạnh vào dàn từ phía trên và lấy ra ở phía dưới của dàn lạnh công nghiệp, dể dàng thu hồi dầu về máy nén hơn.
  • Ngoài ra dàn lạnh công nghiệp còn chức năng tách ẩm.
  • Đối với dàn lạnh Điều hòa không khí, để tách ẩm thì nhiệt độ bề mặt của dàn lạnh phải thấp hơn nhiệt độ đọng sương của không khí đi vào dàn.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tách ẩm của dàn lạnh công nghiệp :
  1. Nhiệt độ nhiệt kế khô và ướt của không khí khi đi vào dàn lạnh công nghiệp.
  2. Nhiệt độ sôi của gas lạnh bên trong dàn lạnh công nghiệp.
  3. Tốc độ không khí đi vào dàn lạnh công nghiệp.

XEM THÊM CÁC HÃNG DÀN LẠNH TẠI ĐÂY

máy nén lạnh công nghiệp

Máy nén lạnh Bitzer những điều cần biết

Giờ đây việc các kho lạnh công nghiệp sử dụng máy nén lạnh bitzer đã rất phổ biến. Vì chúng có công suất vừa phù hợp với những kho lạnh vừa và nhỏ mà hơn nữa chúng có thể được nối lại với nhau tạo thành một cụm máy nén lạnh rất dễ sử dụng. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu về loại máy nén lạnh Bitzer này.

MÁY NÉN PISTONMÁY NÉN TRỤC VÍTMÁY NÉN XOẮN ỐC

Thông thường máy nén lạnh bitzer chia ra làm 4 loại chính:

  • Máy nén lạnh bitzer piston bán kín: (sermi hermetic) với đa dạng chủng loại và dải công suất từ 0.5HP đến 70HP. Máy nén 2 cấp piston với hiệu suất cao…
  • Máy nén lạnh bitzer piston kiểu hở: (open type) với đa dạng chủng loại với dải công suất từ 0.5HP đến 70HP. Máy nén 2 cấp piston với hiệu suất cao…
  • Máy nén lạnh bitzer trục vít hở: Được sử dụng rộng rãi và đa dạng ứng dụng, từ dải công suất nhỏ đến 300HP, dải nhiệt độ làm việc +15 oC đến -60 oC. Ưu điểm nổi bật chính là hiệu suất và chỉ số tiết kiệm năng lượng C.O.P.
  • Máy nén lạnh Bitzer 6F-40.2Y

Tìm hiểu về hệ thống máy bôi trơn của máy nén lạnh bitzer:

may-nen-lanh-300x243

Hệ thống bôi trơn máy nén lạnh bitzer thông thường có 2 loại : Có bơm dầu và không có bơm dầu.
Các model máy nén lạnh bitzer không có bơm dầu thường có chữ S phía sau. Ví dụ : 4 PCS-15.2.

Ưu điểm của loại này là làm mát piston và xylanh bằng cách tát dầu.có cấu trúc đơn giản. Điểm chú ý của loại tát dầu nếu không có thiết bị bảo vệ mức dầu (OLC) thì khi dầu bị cạn dưới mức cho phép dể xảy ra tình trạng xếp bạc piston.

Nối máy nén lạnh thành cụm máy nén lạnh bitzer

Khi công suất lạnh yêu cầu lớn thì việc sử dụng một máy nén lạnh bitzer không đáp ứng yêu cầu. Nhà sản xuất đã cho kết nối nhiều máy nén lạnh bitzer lại thành một cụm.

Poster

Ưu điểm :

  • Hệ thống kiểm soát nhớt, van an toàn của máy nén lạnh bitzer giúp cho hệ thống hoạt động an toàn.
  • Dễ dàng hơn cho chủ đầu tư khi muốn tăng công suất cho thiết bị.
  • Việc chẩn đoán hỏng hóc hệ thống nhanh chóng do sử dụng các bộ vi xử lý trong tủ điều khiển.
  • Thời gian lắp đặt hệ thống nhanh do cụm máy nén lạnh bitzer được lắp sẵn tại nhà máy.
  • Do các thiết bị lạnh bitzer tương thích với nhau nên nâng cao độ bền, hoạt động ổn định.
  • Tiết kiệm năng lượng trong vận hành.
  • Thời gian lắp đặt hệ thống nhanh do cụm máy nén lạnh bitzer được lắp sẵn tại nhà máy.

Các điều cần chú ý khi nối 2 máy nén lại với nhau :

Cum 2 may nen BITZER

  • Đường gas về máy nén :

Cũng như đường dầu. Đường gas cũng có hiện tượng : 1 máy hút nhiều gas và máy kia hút ít hơn.

  • Đường dầu về máy nén :

Mặc dù 2 máy nén cùng mới hoặc 1 máy mới, 1 máy cũ thì lực hút dầu về máy nén sẽ khác nhau. Nguyên do : Trở lực thiết bị và đường ống sẽ khác nhau. Do đó xảy ra hiện tượng có 1 máy dầu về máy nén nhiều hơn máy còn lại.

  • Cần chú ý khi nối ống gas về máy nén :
  • Ống gas phải vòng lên trên để tránh trường hợp ngập lỏng cho máy nén.
  • Ống gas phải cắt vát 45 độ, chiều vát quay vào trong để tăng diện tích tiếp xúc giữa ống gas và gas lỏng.

Xem các loại máy nén khác tại đây

gas lạnh 5

Tìm hiểu gas lạnh hóa học

Công Thức Hóa Học Làm Nên Chất Lạnh

Chất làm lạnh được dùng nhiều trong kho lạnh nhưng chúng ta không rõ quá công thức chế biến nó như thế nào, cùng Nam Phú Thái tìm hiểu chất làm lạnh có công thức hóa học tạo lên như thế nào.

Công thức hóa học làm nên chất lạnh dùng trong kho lạnh

Chúng ta ai cũng biết trong các nhà máy nhiệt điện hoặc nhà máy điện nguyên tử, để sản xuất ra điện người ta phải dùng năng lượng nhiệt của than đá, khí ga hoặc năng lượng hạt nhân. Tuy nhiên  năng lượng nhiệt đó không thể biến thành cơ năng hay điện năng được nếu trong các nhà máy đó thiếu  một chất trung gian: đó là hơi nước. Hơi nước đó được gọi là môi chất trong chu trình nhiệt.

gas-lanhTrong máy lạnh, khi ta tiêu tốn điện năng đơn thuần thì không thể lấy nhiệt ở sản phẩm có nhiệt độ thấp được, hay nói cách khác chúng ta không thể tạo ra máy lạnh. Muốn tạo thành một máy lạnh bắt buộc phải có một chất trung gian giống như hơi nước trong nhà máy điện. Chất trung gian đó gọi là môi chất lạnh hay là ga lạnh.Trong lịch sử phát triển ngành lạnh, số loại ga lạnh đã được sử dụng rất nhiều. Dưới đây giới thiệu sơ lược một số loại ga phổ biến nhất

gas-lanh-dau-lanh

     Amoniac – Công thức hóa học: NH3, là loại ga rất rẻ tiền,có sẵn, sử dụng trong máy lạnh rất hiệu quả. Tuy nhiên loại ga này độc, ăn mòn kim loại màu. NH3 thường được sử dụng cho các cơ sở sản xuất nước đá, các kho lạnh lớn, hầu như không sử dụng trong điều hòa nhiệt độ.

        Các Freon – Là tên gọi chung cho rất nhiều loại ga được dẫn xuất từ Hydrocarbon ( CmHn ), trong đó người ta thay thế các nguyên tử hydro bằng các nguyên tử Flo, Clo và Brom. Khi số nguyên tử thay thế khác nhau tạo nên rất nhiều Freon khác nhau, có ký hiệu khác nhau và có vùng nhiệt độ và mục đích sử dụng cũng khác nhau. Sau đây là một số Freon thường gặp:

Freon 12 : R12 – Công thức CF2Cl thường được sử dụng trong các tủ lạnh gia đình trước kia. Chất này có tác dụng phá hủy tầng Ozon mạnh nên hiện nay không còn được sử dụng nữa.

Công thức hóa học làm nên chất lạnh

–  Freon 22 : R22 – Công thức CHF2Cl  được dùng rất phổ biến trong máy điều hòa nhiệt độ, trong các máy lạnh năng suất trung bình. R22 có tính chất nhiệt động tương đối tốt  nên trước kia được dùng rộng rãi.  Khi nồng độ không cao, R22 không độc với con người.Tuy nhiên do ga này cũng có hại cho tầng Ozon, tuy mức độ không lớn nên đối với nước ta cho phép sử dụng đến năm 2040 và các máy đang sử dụng có thể dùng cho đến khi hết tuổi thọ của máy.

Freon 134a : R134a – Công thức CF3CH2F, là ga lạnh thay thế cho R12, có các tính chất gần giống với R12, không cháy nổ, không ăn mòn với phần lớn kim loại, được dùng trong tủ lạnh gia đình, điều hòa ô tô v.v…. Tuy nhiên R134a có tác dụng làm nóng trái đất nên hiện nay quan niệm sử dụng R134a chưa thống nhất.

–  Freon 143a : R143a – Công thức CF3CH, không độc không ăn mòn phần lớn các vật liệu, nhưng dễ cháy nổ. R143a thường dùng trong các hỗn hợp (R507, R404A)

Công thức hóa học làm nên chất lạnh

–  Freon 410A – Là hỗn hợp của hai Freon không đồng sôi, gồm 50% R32 và 50% R125. Đây là môi chất đang được sử dụng phổ biến trong các máy điều hòa nhiệt độ hiện nay vì môi chất này không phá hủy tầng ozon. Khi sử dụng môi chất này cần chú ý: Áp suất ngưng của R410A lớn hơn khoảng 1,6 lần so với R22 nên ống đồng cần dày hơn để không bị nổ. R410A  không cháy, không độc hại, bền vững hóa học và không ăn mòn phần lớn các vật  liệu.

Tìm hiểu về các loại gas lạnh tại đây

máy nén khí Danfoss

Kinh nghiệm chọn mua máy nén khí

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại máy nén khí khác nhau với đủ loại chủng loại, cũng như công suất của các nhà sản xuất khác nhau, việc lựa chọn được một máy nén khí tốt phù hợp với nhu cầu công việc quả thật không hề đơn giản. Với nhiều năm kinh nghiệm bán máy nén khí chúng tôi sẽ giúp bạn có những lựa chọn được máy nén khí tốt và phù hợp với nhu cầu công việc của bạn.

Khách hàng của chúng tôi thường quan tâm đến tuổi thọ máy, tiếng ồn của máy, phụ tùng sửa chữa thay thế có dễ dàng, máy có nhiều hỏng hóc và lỗi nhỏ không…..

Lựa chọn máy nén khí tốt

Tiêu chuẩn tiếng ồn của máy nén khí là tiêu chí đầu tiên khách hàng quan tâm đến khi chọn mua máy nén khí

May nen khi khi hoạt động thường phát ra tiếng ồn do các động cơ quay hoạt động sinh ra hoặc được tạo ra từ quá trình nạp và thải khí của máy. Mỗi loại máy có cấu tạo và các vận hành khác nhau nên tiếng ồn tạo ra cũng khác nhau

– Máy piston thông thường: Tiếng ồn phát ra khi máy vận hành mà không có vật gì cản âm, tiếng ồn lan ra xung quanh.

– Máy piston dạng hộp: Thân máy giống với máy thông thường nhưng mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, chống rung và cách âm để giảm tiếng ồn.

– Máy trục vít: Thường được thiết kế theo dạng hợp và mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, chống rung và cách âm nên tiếng ồn nhỏ hơn so với máy piston.

Tiếng ồn của máy gây ảnh hưởng đến nhân viên trực tiếp vận hành máy và ảnh hưởng đến người xung quanh, bạn nên chọn máy có tiếng ồn thấp hoặc xây một phòng riêng cho máy. Nếu sử dụng máy gần người lao động và gần thiết bị khác, bạn nên chọn máy có độ cách âm tốt.

Lựa chọn nguồn điện

  • Bạn cần biết nhu cầu của mình cần sử dụng máy nén khí 1 pha hay 3 pha. Nếu bạn sử dụng các dụng cụ và công việc đòi hỏi nguồn khí biến động và thời gian vận hành lớn hơn 5 phút, bạn nên cần nhác mua máy có biến tần.
  • Máy nén khí cũng là một thiết bị tiêu tốn khá nhiều điện năng, bạn cần chọn máy nén khí có thể tiết kiệm điện năng sẽ giảm chi phí cho bạn.

Chọn công suất máy như nào?

Trước khi mua máy nén khí, bạn cần biết lưu lượng của tất cả các dụng cụ sử dụng khí nén(lít/phút hoặc m3/h). Lưu lượng khí của máy nén phải đáp ứng lớn hơn tổng lưu lượng của toàn bộ các dụng cụ cộng thêm 25%.

Yêu cầu lắp đặt

Bạn có thể lựa chọn loại máy di động hoặc loại máy cố định tùy theo nhu cầu sử dụng.

  • Máy nén khí di động thường có kích thước nhỏ, sử dụng hai bánh hoặc bốn bánh xe dễ dàng di chuyển được phù hợp với nhiều hoạt động sản xuất.
  • Máy nén khí cố định thường là các máy nén khí lớn có thể tích, trọng lớn không thích hợp với việc di chuyển. Tiếng ồn lớn cần lắp đặt cố định để giảm thiểu tiếng ồn và rung giật. Tuy nhiên khi lắp đặt cần chú ý đến cường độ và mức độ cố định dễ dàng thuận tiện trong công việc sửa chữa bảo dưỡng.

Chọn máy nén khí thông dụng

Phụ tùng máy nén khí Jucai thông dụng

Máy nén khí thường được sử dụng liên tục với cường độ làm việc không đều có nhiều hỏng hóc, bạn cần cân nhắc chọn mua máy nén khí được sử dụng rộng rãi trên thị trường có thể sửa chữa thay thế phụ tùng một cách dễ dàng.

Chọn nhà phân phối và thương hiệu uy tín

Máy của các hãng sản xuất khác nhau sẽ cho tuổi thọ máy khác nhau. Để tránh phải sửa chữa bảo dưỡng thay thay thế nhiều lần chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng máy nén khí chính hãng của đơn vị phân phối uy tín.

may-nen-khi

Công Ty TNHH Thiết Bị ngành lạnh Khang Phát là đơn vị phân phối máy nén khí hàng đầu Việt Nam. Sản phẩm máy nén khí Jucai của công ty được nhập khẩu trực tiếp 100% từ nhà sản xuất. Qua nhiều năm hoạt động, Khang Phát đã trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu về lĩnh vực sản xuất bình nén khí. Các loại máy nén khí của Khang Phát được sản xuất trên công nghệ tiên tiến của Nhật Bản nên chất lượng được khẳng định từ những sản phâm đầu tiên.

ống đồng bảo ôn 2

Ống đồng nên được chọn như thế nào

Ống đồng là loại vật tư lạnh cần trong sửa chữa thiết bị ngành lanh, sản phẩm ốn đồng đang được  Vật tư lạnh Khang Phát phân phối và tư vấn cách chọn lựa vật tư thi công ống đồng – hay còn gọi là ống dẫn Gas khi lắp đặt máy lạnh.

 

ống đồng

Ống đồng


Các khoản vật tư lắp đặt điều hòa này sẽ dao động theo số lượng sử dụng và tùy thuộc vào vị trí lắp đặt điều hòa của gia đình bạn. Trong các loại vật tư, thì ống đồng là vật tư quan trọng nhất cũng như chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị phần vật tư lắp đặt, xấp xỉ khoảng 50%. Ống đồng dẫn gas là một bộ phận không thể thiếu khi lap dat may lanh. Ống đồng giúp lưu thông gas từ mặt lạnh về cục nóng và ngược lại.

Khi lắp đặt, thao tác với ống đồng thường có nhiều những mối nối giắc co, mối hàn. Yêu cầu kỹ thuật đặt ra là tại các mối nối không được rò rỉ gas (90% nguyên nhân rò rỉ gas là do các mối nối).Mặt khác sau quá trình tháo lắp, thường khách hàng sử dụng lại ống đồng cũ tuy nhiên chúng tôi khuyến nghị chỉ nên sử dụng lại ống đồng ở các máy được lắp đặt trong thời gian 2 năm trở lại để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đường ống.

Giá tham khảo cho mỗi mét đường ống đồng là: 130.000 đồng với điều hòa 9000 – 12000 BTU và 150.000 đồng với điều hòa 18000 BTU. (Giá trên đã bao gồm bảo ôn)Trên thị trường không phải vật tư lắp đặt điều hòa nào cũng đảm bảo chất lượng và đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất, mà các bạn hãy chọn những đơn vị luôn cung cấp những dịch vụ lắp đặt tốt nhất với vật tư chất lượng và độ bền cao.

Các bạn đừng ham rẻ mà chọn cho mình các loại vật tư lắp đặt điều hòa kém chất lượng vì “tiền nào của ấy”. Dẫn đến tình trạng giảm tuổi thọ của điều hòa, khiến cho điều hòa hoạt động không tốt như mong muốn trong quá trình hoạt động. Trong quá trình lắp đặt máy lạnh bắt buộc phải sử dụng loại ống đồng đúng tiêu chuẩn kĩ thuật cho từng máy, đúng công suất. Vì nếu lắp sai qui trình kĩ thuật như vậy sẽ gây ra ép block làm giảm tuổi thọ của điều hòa và khi bị sự cố thì khi gọi trung tâm bảo hành của hãng xuống thì họ sẽ từ chối bảo hành cho máy bạn.

 

ong-dong


KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ CHÚNG TÔI NGAY:

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ LẠNH KHANG PHÁT

Địa chỉ: 35 Nguyễn Ngọc Vũ- Cầu Giấy- Hà Nội
– Điện thoại: 04 7301 3638
– Hotline: 19006859 – 01656.666.766
– Email: baogia.khangphat@gmail.com

gas máy lạnh1

Tìm hiểu về cách nạp gas máy lạnh

Khi máy lạnh thiếu gas thường xuất hiện các hiện tượng như không lạnh hoặc kém lạnh, gas lạnh trong máy lạnh nắm vai trò rất quan trọng trong quá trình tỏa ra hơi lạnh. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ta thường ít khi tìm hiểu các thông tin liên quan đến gas lạnh và các dấu hiệu xuất hiện trên máy lạnh khi thiết bị thiếu gas hoặc rò rỉ gas. Nếu như thiếu nắm bắt thông tin, người dùng thường bị hỏng hóc bởi các đơn vị sửa chữa điện lạnh kém uy tín, trong bài viết này các kỹ thuật viên chuyên ngành sửa máy lạnh sẽ giúp bạn tìm hiểu về các thông tin cần thiết xoay quanh vấn đề lựa chọn và nạp gas cho máy lạnh

  1. Thế nào là gas kém chất lượng?
  2. Có những loại gas nào cho máy lạnh
  3. Khi nào máy lạnh cần nạp gas
  4. Kỹ thuật trong nạp gas máy lạnh
  5. Giá nạp gas máy lạnh
  6. Lưu ý khi nạp gas máy lạnh
  7. Đơn vị nào nạp gas máy lạnh uy tín

Tìm hiểu về gas máy lạnh

Gas kém chất lượng ảnh hưởng thế nào với máy lạnh

Để trả lời câu hỏi này chúng tôi đã tìm hiểu trên mạng đồng thời hỏi ý kiến của nhiều thợ điện lạnh có kinh nghiệm lâu năm về ảnh hưởng của gas kém chất lượng với khả năng vận hành hoặc hư hại với máy máy lạnh. Hầu hết những thợ điện lạnh đều cho biết gas kém chất lượng (thường là các loại gas của Trung Quốc) hầu như không gây ảnh hưởng gì đáng kể tới máy máy lạnh. Tác động chủ yếu của gas kém chất lượng là ảnh hưởng xấu tới môi trường như gây hiệu ứng phá hủy tầng Ozon.

Để phân biệt đâu là loại gas rẻ tiền của Trung Quốc và đâu là gas chất lượng tốt của Ấn Độ hoặc Anh, Đức… bạn có thể căn cứ vào xuất xứ có ghi trên vỏ bình gas.

gas-may-lanh

Có những loại gas nào dành cho máy lạnh

Có nhiều loại gas dùng cho máy lạnh nhưng có thể nói trên thị trường hiện nay có hai loại gas được sử dụng phổ biến nhất là R22 và R410A.

Gas R22 có công thức là CHF2Cl, được dùng rất phổ biến trong máy lạnh nhiệt độ, trong các máy lạnh năng suất trung bình.

Gas R410A là hỗn hợp của hai Freon không đồng sôi, gồm 50% R32 và 50% R125. Đây là môi chất đang được sử dụng phổ biến trong các máy máy lạnh nhiệt độ hiện nay vì môi chất này không phá hủy tầng ozon. Khi sử dụng môi chất này cần chú ý: Áp suất ngưng của R410A lớn hơn khoảng 1,6 lần so với R22 nên ống đồng cần dày hơn để không bị nổ. R410A không cháy, không độc hại, bền vững hóa học và không ăn mòn phần lớn các vật liệu.

Khi nào máy lạnh cần nạp gas

Một trong những dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi máy lạnh bị thiếu gas đó là khi bật chiều lạnh thì dàn lạnh không tỏa ra hơi lạnh (hoặc hơi lạnh yếu) và dàn nóng không thấy có hơi nóng thổi ra. Ngược lại, khi bật chiều nóng thì dàn lạnh không tỏa ra hơi nóng và dàn nóng không thổi ra hơi lạnh.

Ở một số máy lạnh dòng cao cấp có gắn sẵn một sensor báo tình trạng gas trong máy. Nếu thiếu gas, máy lạnh sẽ không hoạt động. Bạn có thể dựa vào những hiện tượng mô tả trên đây để phán đoán máy máy lạnh nhà mình đang thiếu gas hoặc hết sạch gas để gọi thợ kỹ thuật đến kiểm tra và nạp bổ sung và vệ sinh máy lạnh.

Kỹ thuật trong nạp gas máy lạnh

Gas R410A là loại gas có áp suất rất cao (áp suất tĩnh lên tới 250 psi) khi lắp đặt yêu cầu kỹ thuật viên lắp ống dẫn lạnh có độ dày. Là loại gas có nhiều thành phần hoá học. Nếu bị mất gas,ta xử lý khác với cách nạp gas máy lạnh thông thường (gas R22).

Cách nạp gas R 410A cho máy lạnh đạt hiệu quả cao nhất. Trước khi nạp phải xử lý triệt để sự rò rỉ hệ thống ống dẫn lạnh –>dùng máy hút chân không chuyên dụng để hút hết không khí trong hệ thống, khi đồng hồ hạ áp về độ âm—>ta khoá van lại và tắt máy hút để 30 đến 60 phút nếu kim ko tiến lên gần về 0 (khi đó hệ thống đã kín). Tiến hành nạp gas. Tốt nhất nên nạp gas tĩnh (ko chạy máy), nạp bằng cân (trọng lượng theo nhà sản xuất, sai số theo độ dài ống dẫn lạnh cụ thể)

gas-may-lanh

Giá nạp gas cho máy lạnh bao nhiêu

Giá nạp bổ sung gas R22 chỉ khoảng hơn 200 nghìn đồng trở lên tùy thuộc lượng cần nạp bổ sung nhiều hay ít và tùy từng cửa hàng.

Giá nạp gas R410A khá đắt, khoảng từ 1 triệu đồng trở lên tùy từng máy và từng cửa hàng.

Lưu ý là để việc thay gas máy lạnh diễn ra suôn sẻ, bạn nên tìm đến những địa chỉ trung tâm sửa máy lạnh uy tín với các mức giá đã được niêm yết rõ ràng đồng thời hạn chế tình trạng bạn phải trả tiền cho những khoản được thợ kỹ thuật “vẽ” ra thêm.

Lưu ý gì khi nạp gas

Khi nạp phải úp bình gas xuống và nạp ở van gas 3 ngả sau dàn nóng (ống hồi). Không nạp gas ở chế độ sưởi ấm vì lúc đó áp suất van 3 ngả cao nên ta ko cho gas vào máy đúng ý theo thiết kế. Ngoài ra còn có thể làm sai,hỏng thiết bị đo áp chuyên dụng của chính kỹ thuật viên.

Ta phải hạ hết nhiệt độ của điều khiển xuống 17 độ C, nếu thời tiết lạnh thì kỹ thuật viên phải dùng cách để cho máy nén làm việc, tốc độ quạt dàn bay hơi đặt theo môi trường cụ thể. Khi máy làm việc ta kiểm tra áp suất (khoảng 150 psi), dòng điện tuỳ công suất máy.

Đơn vị nạp gas máy lạnh uy tín

Khi cần nạp gas máy lạnh, quý khách vui lòng liên hệ tổng đài để được kỹ thuật viên tư vấn hoàn toàn miễn phí

Kỹ thuật viên sẽ có mặt hỗ trợ nạp gas máy lạnh cho khách hàng ngay sau khi tiếp nhận thông tin.

Kỹ thuật viên cao tay nghề, cam kết báo đúng giá theo quy định của công ty.

Trường hợp máy lạnh bị rò rỉ gas, chúng tôi sẽ tư vấn khách hàng cách khắc phục và sửa chữa.

Đội ngũ chăm sóc khách hàng sẵn sàng đón tiếp khách hàng qua tổng đài 04 7301 3638

Hotline: Hotline: 19006859 – 01656.666.766

ống dẫn nước

Những vật tư cần có khi lắp máy lạnh

Những kinh nghiệm khi mua máy lạnh

Khi người tiêu dùng mua máy lạnh về, để sử dụng được thì phải tốn thêm 1 khoản chi phí để mua vật tư và thuê kĩ thuật viên điện lạnh lắp đặt.

Việc lắp đặt máy lạnh phải đúng quy trình, tiêu chuẩn của nhà sản xuất đưa ra.

Đội ngũ kỹ thuật lắp đặt phải có trình độ chuyên môn và tay nghề cao để tránh xảy ra sự cố ngoài ý muốn với máy lạnh của bạn.

Ngoài ra chúng ta phải lựa chọn vật tư lắp đặt chất lượng cao , tương xứng với giá trị của máy để đảm bảo cho máy lạnh của bạn được hoạt động trong điều kiện tốt nhất.

Các khoản chi phí vật tư cần thiết liên quan đến việc lắp đặt máy lạnh

  • Ống đồng ( ống dẫn Gas )
  • Kệ treo dàn nóng ( Ê kê cục nóng )
  • Dây điện
  • CB bảo vệ: Ống dẫn nước xả
  • Vật tư ống đồng – hay còn gọi là ống dẫn Gas

ong-dong-ruby

cặp-eke-đỡ-dàn-nóng-máy-lạnh

Ong-dan-nuoc

 

 

Các khoản chi phí vật tư này sẽ dao động theo số lượng sử dụng và tùy thuộc vào vị trí lắp đặt máy lạnh của bạn.

Nếu bạn đã dám bỏ hàng chục triệu đồng để mua 1 chiếc máy lạnh thì đừng bao giờ tiết kiệm khoản chi phí phát sinh thêm để lắp đặt nó. Tuy nhiên, không phải vật tư lắp đặt nào cũng đảm bảo chất lượng và đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất, mà các bạn hãy chọn những đơn vị luôn cung cấp những dịch vụ lắp đặt tốt nhất với vật tư chất lượng và độ bền cao.

Đừng ham giá rẻ mà chọn cho mình vật tư kém chất lượng, dẫn đến tình trạng giảm tuổi thọ máy lạnh, máy lạnh hoạt động không tốt như mong muốn. Trong vật tư máy lạnh thì ống dẫn gas (ống đồng) được xem là quan trọng và quyết định đến hiệu suất hoạt động của máy lạnh.

Bắt buộc phải sử dụng loại ống đồng đúng tiêu chuẩn kĩ thuật cho từng máy, đúng công suất. Không nên dùng ống đồng của máy 1 ngựa để lắp vào máy 1,5 ngựa, dùng ống của máy 1,5 ngựa để lắp vào máy 2 ngựa…bằng cách giảm co khi lắp đặt. Vì nếu lắp sai qui trình kĩ thuật như vậy sẽ gây ra ép block làm giảm tuổi thọ của máy và khi máy bị sự cố thì khi gọi trung tâm bảo hành của hãng xuống thì họ sẽ từ chối bảo hành cho máy bạn.

panel pu kho lạnh 1

Giới thiệu panel kho lạnh

Máy tạo cuộn tự động
Máy tạo cuộn cung cấp ra các tấm panel kho lạnh PU với kích thước có độ chính xác cao. Nhằm thỏa mãn những nhu cầu đa dạng của khác hàng, sản phẩm được thiết kế với chiều dài, chiều rộng và độ dày điều chỉnh được, mỗi sản phẩm làm từ xốp cứng PU có mật độ đồng đều, cứng và trọng lượng- thể tích đồng nhất.

panel-pu-kho-lanh

Đặc tính siêu lý hóa kết hợp
Cấu thành bởi xốp PU với mật độ đa dạng, sản phẩm có tác dụng ngăn ngừa hiệu quả những hố lõm trong lòng hoặc vết nứt thường gặp ở các sản phẩm cùng loại khác. Ngoài ra, sản phẩm có tác dụng bảo ôn nhiệt siêu tốt, cách nhiệt, các đặc tính chống cháy, chống nước tuyệt vời.

panel-kho-lanh

Lớp vỏ an toàn và chống cháy
Các tấm panel kho lạnh có đặc tính chống cháy, an toàn khi sử dụng, bề mặt và lớp lõi được làm bởi vật liệu chống bắt lửa và chống cháy nổ.

Dải ứng dụng rộng 
Đa chức năng như cách nhiệt, chống ăn mòn, chống cháy, chống khuẩn, chống nấm, v.v… sản phẩm thiết kế ra đã đáp ứng được nhiều nhu cầu ứng dụng của khách hàng.

panel-kho-lanh2

Kiểu dáng và chủng loại phong phú 
Công ty chúng tôi có nhiều chủng loại máy tạo cuộn tự động cùng nhiều trang thiết bị điều chỉnh cho sản xuất màng xốp cứng PU với các đặc trưng đa dạng. Điều này cho phép chúng tôi sản xuất ra các sản phẩm với kiểu dáng và mẫu mã đa dạng, đáp ứng được những nhu cầu khác nhau của khách hàng.

 

error: Content is protected !!
DMCA.com Protection Status