TIN TỨC (Page 12)

Những loại gas lạnh thường dùng cho máy lạnh

Những loại gas lạnh thường dùng cho máy lạnh

Hiện nay, trên thị trường có 3 loại gas lạnh phổ biến nhất đang được sử dụng cho máy lạnh chính là loại R410, R22 và R32.

Đối với loại gas lạnh R22: Đây là loại gas thường được sử dụng do có giá thành rẻ cũng như quy trình nạp gas khá đơn giản, không cần đòi hỏi nhiều về kỹ thuật cũng như thiết bị khi nạp gas. Đặc điểm của loại gas R22 là có khả năng dung nạp thêm tạp chất, nên khi thợ nạp gas chỉ cần đo được lượng gas cần nạp và có thể tiến hành nạp bổ sung mà không cần phải xả bỏ hết phần gas còn tồn đọng trong máy. Tuy nhiên, loại gas này làm lạnh tương đối kém cũng như nó gây hại đến tầng Ozon.

Đối với loại gas lạnh R410: Thì đây là loại gas có giá tầm trung, nó có quy trình nạp tương đối phức tạp, yêu cầu tay nghề thợ nạp gas phải cao cũng như phải sử dụng đầy đủ các thiết bị chuyên dụng. Khi nạp gas R410, người thợ phải thay mới hoàn toàn cho dù bên trong hình có còn cặn gas cũ. Ưu điểm của loại gas này là có khả năng tạo được độ lạnh sâu cũng như tiết kiệm điện.

Đối với gas lạnh R32: Đây là loại gas mới vừa được sử dụng trong năm 2014 trên các mẫu máy lạnh cao cấp. Loại gas này cũng tương tự loại gas R410 khi nạp là phải yêu cầu thợ kỹ thuật phải có tay nghề cao cũng như thiết bị chuyên dụng. Đặc điểm của loại gas này là khả năng làm lạnh cực mạnh và ổn định (hơn 1,6 lần- R410A, hơn 6,1 lần R22) từ đó giúp máy lạnh nhà bạn tiết kiệm điện năng đáng kể.

gas lạnh R410A

Những ưu điểm vượt trội của gas lạnh R410A

Gas lạnh R410A là loại gas lạnh được sử dụng nhiều với các tính năng vượt trội so với các loại gas trước như R22. Gas lạnh R410A được phổ biến và áp dụng rộng rãi trong ngành điều hòa công nghiệp, máy lạnh công nghiệp.

Những ưu điểm vượt trội của gas lạnh R410A :

Theo nghị định Kyoto ký vào tháng 12/1997 thì các nước phát triển phải giảm thiểu hiệu ứng nhà kính nhằm bảo vệ môi trường, chính vì thế loại Gas R410A được phát minh ra nhằm thay thế cho loại gas R22.

Gas R410A có thành phần hóa học tương tự như loại R22, tuy nhiên lại có độ bay hơi cao hơn, và khi môi trường ở thầm thấp sẽ gây thiếu oxi chính vì vậy mà phòng của bạn phải được thoáng khí nếu không sẽ rất nguy hiểm khi có hiện tương rò rỉ khí gas. Sở dĩ nói gas R410A là sự thay thế hoàn hảo cho gas R22 cũ là vì những lí do sau:

Năng suất làm lạnh cao hơn gas R22 1.6 lần

+ Nếu so với loại dùng gas R22 thì máy lạnh dùng gas R410A cho hơi lạnh sâu hơn, tiết kiệm điện hơn.

+ Loại khí gas R410A góp phần bảo vệ môi trường vì không gây thủng tần ozon.

Tiêu chuẩn ống đồng cho từng loại công suất điều hòa

Tiêu chuẩn ống đồng cho từng loại công suất điều hòa

Tiêu chuẩn ống đồng cho từng loại công suất điều hòa :

Có thể phân điều hòa làm 2 nhóm công suất chính sau đây:

  • Công suất từ 9000-12000 BTU(British Thermal Unit dịch ra là đơn vị nhiệt Anh): Sử dụng 2 loại ống có đường kính 6 và 10mm và độ dày từ 0,51mm đến 0,61mm cho những chiếc điều hòa mới và công suất ổn định.
  • Điều hòa có công suất 18000 BTU trở lên: Ống có đường kính  10mm đến 12mm và độ dày 0,51mm đến 0,61mm sẽ hoạt động tốt nhất.
  • Đối với dòng gas R410A thì cần tối thiểu độ dày ống đồng là 0,61mm hoặc hơn để đảm bảo hiện tượng rò rỉ không xảy ra do ống quá mỏng.

Từ những số liệu đo lại sau nhiều lần sửa chữa điều hòa tại nhà cho khách hàng, nhân viên Nam Phú Thái đã tổng hợp và đưa ra những tiêu chuẩn ống đồng cần khi lắp đặt điều hòa. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn rõ hơn và hỗ trợ khi chiếc điều hòa bị hư hỏng.

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ qua địa chỉ:

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NAM PHÚ THÁI

Địa chỉ : 53 Nguyễn Ngọc Vũ – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 0934 477 786
Email : info@namphuthai.vn
Website : namphuthai.vn

3 phương pháp cấp dịch cho dàn lạnh công nghiệp

3 phương pháp cấp dịch cho dàn lạnh công nghiệp

Phương pháp cấp dịch cho dàn lạnh công nghiệp

1-Phương pháp tiết lưu trực tiếp : Môi chất lạnh sau khi qua tiết lưu được đưa trực tiếp vào dàn lạnh công nghiệp mà không qua các khâu trung gian. Được sử dụng cho các hệ thống trung bình và nhỏ. Ưu điểm : Đơn giản, ít đầu tư các thiết bị đi kèm. Thiết bị tiết lưu đa dạng có thể là : van tiết lưu tay, tự động hoặc cáp. Nhược điểm : Sử dụng cho hệ thống có phụ tải ổn định. Hơi môi chất là bảo hòa ẩm nên khả năng trao đổi nhiệt kém. Thời gian kéo dài. Vì vây ít khi sử dụng cho cấp đông.

2- Phương pháp cấp dịch kiểu ngập lỏng : Thông qua bình giữ mức để cấp dịch. Qui trình như sau : Môi chất lạnh tiết lưu được đưa vào bình giữ mức. Tại bình giữ mức lỏng dịch lỏng bảo hòa chảy tự nhiên về dàn lạnh. Hơi bảo hòa khô được hút về máy nén. Hơi môi chất ở đầu ra của dàn lạnh cũng được đưa về bình giữ mức trước khi đưa về máy nén để tránh ngập lỏng cho máy nén. Trong bình giữ mức có van phao để tránh lỏng tràn về máy nén. Ưu điểm : Do bên trong dàn lạnh công nghiệp có dịch lỏng nên khả năng trao đổi nhiệt tốt hơn. Nhược điểm : Tốn thêm bình giữ mức và các thiết bị đi kèm. Do đối lưu tự nhiên nên dịch lỏng chạy chậm.

3- Phương pháp cấp dịch bằng bơm : Môi chất lạnh được tiết lưu rồi đưa vào bình hạ áp. Sau đó nhờ bơm đưa môi chất đến dàn lạnh. Do chuyển động đối lưu cưỡng bức với tốc độ rất lớn bên trong dàn lạnh nên hiệu quả trao đổi nhiệt cao và thời gian làm lạnh nhanh hơn. Trong hệ thống bắt buộc phải có bình chứa hạ áp và các thiết bị phụ. Bình chứa hạ áp đóng vai trò chứa dịch lỏng cho bơm và tách lỏng môi chất sau dàn lạnh.

Những điều cần biết về gas điều hòa

Những điều cần biết về gas điều hòa

Các loại gas phổ biến dành cho điều hòa

Có nhiều loại gas dùng cho điều hòa nhưng có thể nói, trên thị trường hiện nay có hai loại gas được sử dụng phổ biến nhất là R22R410A.

Những điều cần biết về gas điều hòa

Những điều cần biết về gas điều hòa

Gas R22 có công thức là CHF2Cl, được ứng dụng phổ biến nhất trong các loại điều hòa có năng suất trung bình.

Gas R410A là hỗn hợp của hai Freon không đồng sôi, gồm 50% R32 và 50% R125. Đây là môi chất đang được sử dụng phổ biến trong các máy điều hòa nhiệt độ hiện nay vì môi chất này không phá hủy tầng ozon. Khi sử dụng môi chất này cần chú ý: Áp suất ngưng của R410A lớn hơn khoảng 1,6 lần so với R22 nên ống đồng cần dày hơn để không bị nổ. R410A không cháy, không độc hại, bền vững hóa học và không ăn mòn phần lớn các vật liệu.

Nguồn gốc các loại gas điều hòa trên thị trường

Các loại gas điều hòa có bán trên thị trường hiện nay được nhập về từ nhiều nguồn khác nhau như Trung Quốc, Ấn Độ, Anh, Đức… trong đó phổ biến nhất là gas nhập từ Trung Quốc và Ấn Độ.

Theo kinh nghiệm của nhiều thợ kỹ thuật điều hòa thì loại gas xuất xứ từ Ấn Độ có chất lượng tốt và được nhiều thợ tin dùng, với các loại gas có xuất xứ từ Anh, Đức, Pháp… có chất lượng rất cao do đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe về môi trường và an toàn với người sử dụng nên giá cũng thường rất cao và không có sẵn hàng, chỉ khi có đặt hàng mới nhập về bán.

Gas kém chất lượng ảnh hưởng thế nào với điều hòa

Để trả lời câu hỏi này chúng tôi đã tìm hiểu trên mạng đồng thời hỏi ý kiến của nhiều thợ điện lạnh có kinh nghiệm lâu năm về ảnh hưởng của gas kém chất lượng với khả năng vận hành hoặc hư hại với máy điều hòa. Hầu hết những thợ điện lạnh đều cho biết gas kém chất lượng (thường là các loại gas của Trung Quốc) hầu như không gây ảnh hưởng gì đáng kể tới máy điều hòa. Tác động chủ yếu của gas kém chất lượng là ảnh hưởng xấu tới môi trường như gây hiệu ứng phá hủy tầng Ozon.

Để phân biệt đâu là loại gas rẻ tiền của Trung Quốc và đâu là gas chất lượng tốt của Ấn Độ hoặc Anh, Đức… bạn có thể căn cứ vào xuất xứ có ghi trên vỏ bình gas.

Giá thay gas bao nhiêu?

Giá nạp bổ sung gas R22 khoảng 200 nghìn đồng đến 600 nghìn đồng trở lên tùy thuộc lượng cần nạp bổ sung nhiều hay ít và tùy từng cửa hàng.

Giá nạp gas R410A khá đắt, khoảng từ 1 triệu đồng trở lên tùy từng máy và từng cửa hàng.

Lưu ý là để việc thay gas điều hòa diễn ra suôn sẻ, bạn nên tìm đến những công ty sửa chữa điện lạnh uy tín với các mức giá đã được niêm yết rõ ràng đồng thời hạn chế tình trạng bạn phải trả tiền cho những khoản được thợ kỹ thuật “vẽ” ra thêm.

Sự khác biệt giữa các loại gas lạnh điều hòa

Sự khác biệt giữa các loại gas lạnh điều hòa

Gas lạnh là 1 phần quan trọng của điều hòa, thiếu gas là nguyên nhân khiến điều hòa hoạt động không bình thường như kém lạnh, mất lạnh hoặc thậm chí ngừng hoạt động.

Sự khác biệt giữa các loại gas lạnh điều hòa

Sự khác biệt giữa các loại gas lạnh điều hòa

Sự khác biệt giữa các loại gas lạnh điều hòa

Gas R22 là loại gas từ khá “cổ điển”, được sử dụng rộng rãi nhất trong hầu hết các loại điều hòa dành cho gia đình vì đây là loại gas một thành phần, giá thay nạp bổ sung rẻ. Khi nạp thêm gas R22, bạn chỉ cần xác định được lượng gas bị thiếu hụt để nạp bổ sung mà không cần phải xả hết phần gas còn lại trong đường ống nên thao tác nạp gas này cũng khá đơn giản và không đòi hỏi nhiều thiết bị cũng như kỹ thuật phức tạp.

Ngược lại, gas R410A là loại gas hai thành phần cao cấp hơn so với gas R22. Khi nạp gas R410A cũng cần làm theo quy trình riêng bao gồm: thao tác thử kín, hút chân không, kiểm tra độ kín tuyệt đối, xả hết gas cũ trong đường ống ra và nạp mới hoàn toàn. Với điều hòa sử dụng loại gas R410A thì mỗi lần nạp gas là phải xả toàn bộ gas cũ để nạp mới toàn bộ, không được nạp bổ sung như đối với loại gas R22.

Một trong những sự khác biệt chính giữa gas R22gas R410A là tác động tới môi trường. Gas R22 truyền thống có những tác động tiêu cực tới môi trường cụ thể là sinh ra chất CFC gây thủng tầng Ozon. Gas R410A ra đời nhằm khắc phục những tác động bất lợi tới môi trường đồng thời giúp điều hòa đạt được hiệu suất hoạt động cao hơn.

KỸ THUẬT IN ỐNG ĐỒNG TRONG IN ẤN

KỸ THUẬT IN ỐNG ĐỒNG TRONG IN ẤN

In ống đồng về nguyên lý nó là phương pháp in lõm, tức là trên khuôn in, hình ảnh hay chữ viết (gọi là phần tử in) được khắc lõm vào bề mặt kim lọai. Khi in sẽ có 2 quá trình: Mực (dạng lỏng) được cấp lên bề mặt khuôn in, dĩ nhiên mực cũng sẽ tràn vào các chỗ lõm của phần tử in, sau đó một thiết bị gọi là dao gạt sẽ gạt mực thừa ra khỏi bề mặt khuôn in, và khi ép in mực trong các chỗ lõm dưới áp lực in sẽ truyền sang bề mặt vật liệu.

KỸ THUẬT IN ỐNG ĐỒNG TRONG IN ẤN

KỸ THUẬT IN ỐNG ĐỒNG TRONG IN ẤN

KỸ THUẬT IN ỐNG ĐỒNG TRONG IN ẤN

Khuôn in ống đồng có dạng trục kim lọai, làm bằng thép, bề mặt được mạ một lớp đồng mỏng, phần tử in sẽ được khắc lên bề mặt lớp đồng này nhờ axít hoặc hiện đại hơn là dùng máy khắc trục. Sau đó bề mặt lớp đồng lại được mạ một lớp crôm mỏng để bảo vệ.

In ống đồng được ứng dụng trong ngành in bao bì màng nhựa, đơn cử như bao đựngOMO, Viso, bánh kẹo Bibica, hay cà phê Trung Nguyên, vv…. tất cả đều được in bằng phương pháp in ống đồng.

CHẾ TẠO KHUÔN IN ỐNG ĐỒNG

Hiện nay người ta có thể chế tạo các khuôn in ống đồng bằng các phương pháp quang hóa hoặc phương pháp khắc điện tử. Phương pháp quang hoá dựa trên cơ sở các quá trình ảnh, quá trình hoá – lý , quá trình cơ học và điện phân

Ví dụ : hình ảnh được truyền sang khuôn in bằng quá trình chụp ảnh còn các phần tử in được ăn sâu bằng quá trình ăn mòn hóa học. Quá trình công nghệ chế tạo khuôn in ống đồng bằng phương pháp quang hóa gồm các công đoạn chính

a. Chế tạo phim dương bản và bình bản

b. Chuẩn bị vật liệu làm khuôn in

c. Truyền hình ảnh sang khuôn in

d. Ăn mòn và gia công khuôn in

1. Chế tạo phim dương bản và bình bản

Tuỳ đặc điểm của ấn phẩm, để chế tạo khuôn in ta có thể dùng các bài mẫu khác nhau ( ảnh chụp, ảnh vẽ nétvv..v) Quá trình chế tạo dương bản nét và chữ trơn không khác gì so với quá trình chế tạo khuôn in offset

Với dương bản tầng thứ( chụp từ các ảnh..) điểm khác với offset là không chụp qua tram( không dùng tram ở công đoạn này). Trước hế, từ các bản mẫu tầng thứ nhận được âm bản, Sau đó từ âm bản này lại công tắc ra dương bản.

Một điểm cần lưu ỳ việc sửa chửa những sai sót trực tiếp trên khuôn in ống đồng rất phức tạp và khó thực hiện theo ý muốn, nên tất cả những nhược điểm về tầng thứ và mọi khuyết tật khác cần phải được khắc phục ngay từ âm bản và dương bản .

Sau khi có phim dương bản việc tiếp theo là bình bản công việc này cũng tương tự như đã làm với bình bản offset. Tùy công nghệ chế bản ( một quá trình hay hai quá trình) có thể để chử riêng hay ảnh riêng

2. Chuẩn bị vật liệu làm khuôn

Vì ở phương pháp in ống đồng còn áp dụng dao gạt mực nên phần lớn khuôn in được chế tạo không phải bằng tấm kim loại mà là những tấm thép hình trụ, trên bề mặt ống thép này được phủ một lớp đồng.

Những ống thép( chưa phủ đồng) như thế được gởi tới nhà in cùng với máy in và có thể sử dụng nhiều lần. Khi chế tạo khuôn in ống thép hình trụ được gia công kỹ trên máy tiện và rửa sạch bụi bẩn. mỡ bằng dung dịch kiềm hoặc axít, sau đó phủ một lớp niken mỏng( 0.005-0.01mm) bằng phương pháp mạ .

Khi đã phủ đạt yêu cầu kỹ thuật của lớp niken, ống thép được chuyển sang phần mạ đồng. Lớp đồng được phủ lên bằng quá trình điện phân. Trong khi tiến hành điện phân, ống thép được quay liên tục và dung dịch điện phân được khuấy liên tục.

Trước tiên phủ lớp đế đồng với độ dày 0.1- 0.15mm,lớp “áo đồng” được dùng để tạo nên các phần tử in và các phần tử đễ trắng. Mục đích của lớp phủ đế đồng lên bề mặt thép là đưa đường kính, của ống đồng tói kích thước theo đính yêu cầu cần thiết.

Trước khi phủ lớp” áo đồng” người ta phủ lên ống trụ một lớp bạc ( Ag) thật mỏng. Nhờ lớp bạc này, sao khi in xong lớp “áo đồng” dễ dàng tách khỏi ống thép ( tách khỏi lớp đế đồng) Bề mặt lớp “ áo đồng” phải đảm bảo nhẵn bóng, không xước, không rạn nứt..

Muốn đạt yêu cầu này không phải chỉ chú ý đến thành phần dung dịch điện phân và chế độ điện phân đặc biệt, mà còn phải mài bóng lóp áo đồng bằng một loại thuốc đặc biệt. Nếu ống thép đã dùng khi tiến hành chuẩn bị phải tẩy bỏ lớp “áo đồng”, làm sạch lớp đế đồng , mạ bạc lớp mỏng, phủ lớp áo đồng mới và mài bóng.

3. Truyền hình ảnh sang khuôn in

Để có thể nhận đựơc những phần tử in có độ nông – sâu khác nhau trong quá trình ăn mòn, nhất thiết phải tạo ra đựơc những “nét” hình ảnh cao thấp khác nhau. Hình ảnh “đặc biệt” như vậy không thể nhận được bằng phương pháp truyền trực tiếp hình ảnh từ dương bản ( phim) sang bề mặt ống đồng.

Nên người ta phải dùng giấy pigment: Trước hết truyền hình ảnh sang giấy pigment đó mời truyền từ giấy pigment sang bề mặt ống thép dùng làm khuôn in.

 

4 .Ăn mòn và gia công khuôn in

Sau khi hiện, phải tiến hành ăn mòn bằng dung dịch sắt clorua. Quá trình ăn mòn là quá trình hóa – lý rất phức tạp . Đặc điểm của quá trình ăn mòn khuôn in lõm là : quá trình ăn mòn kim loại xãy ra dưới lớp pigment đã bắt hình.

Đặc điểm này khác với in typô gây phúc tạp cho quá trình ăn mòn và khó khăn cho việc kiểm tra. Ngoài ra sau khi ăn mòn thì không thể sửa khuôn in được. Dung dịch sắt clorua, sau khi thấm qua lớp pigment bắt hình sẽ hoà tan đồng ở các phần tử in, độ sâu trong khi ăn mòn đồng phụ thuộc không những vào độ dày của lớp bắt hình, mà còn phụ thuộc vào nồng độ và nhiệt độ của sắt clorua, thời gian ăn mòn, độ ẩm và nhiệt độ không khív.v.

ví dụ nếu dung dịch ăn mòn loãng sẽ chóng thấm qua lớp pigment bắt hình và ăn mòn đồng sâu hơn. Để bảm đảm truyền chính xác tầng thứ của bài mẫu nhấ thiết phải đạt được độ sâu của các phần tử in ở bộ phận tốt nhất là 55 -60 micromet sâu hơn những phần tử in ở bộ phận sáng từ 14 đến 16 lần.

Sau khi ăn mòn tẩy bỏ lớp bảo vệ axít và lớp pigment bắt hình bằng xăng và axít clohidiric HCL. Kết quả là ta nhận được khuôn in ống đồng với độ chính xác về màu sắc và tầng thứ. Đây là phương pháp chế tạo khuôn in ống đồng trong giai đoạn trước khi máy khắc ống đồng điện tử xuất hiện.

Khác với phương pháp quang hoá phương pháp khắc điện tử dựa trên cơ sở việc sử dụng máy khắc điện tử tự động. Các phần tử cần in sau khi hoàn thiện bản in trên máy vi tính sẽ được truyền thẳng sang máy khắc trục ống đồng , máy khắc điện tử sẽ sử dụng một đầu khắc tia Lase bắn thẳng vào trục ống đồng qua đó sẽ khắc lên trục những phần tử cần in .

Độ nông sâu của vết khắc tùy thuộc vào độ đậm nhạt và tầng thứ của bài mẫu, đây là pp mà hiện nay hầu hết ngành in ống đồng ở các nước phát triển đang sử dụng. Ở nước ta hiện nay hầu hết đều được tạo bằng phương pháp này do có nhiều ưa điểm như: Bảo đảm độ chính xác của phần tử in , quá trình thực hiện nhanh chóng và bỏ qua được nhiều công đoạn trong quá trình chế tạo khuôn in ống đồng, giảm bớt sự tác động của các yếu tố trong công đoạn chế tạo khuôn in so với phương pháp chế tạo khuôn in bằng phương pháp quang hoá.

 

Ứng dụng công nghệ lạnh trong công nghiệp hóa chất

Ứng dụng công nghệ lạnh trong công nghiệp hóa chất

Ứng dụng công nghệ lạnh trong công nghiệp hóa chất là hoạt động cần thiết, được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhằm đáp ứng nhiều lĩnh vực trong cuộc sống.

Ứng dụng trong công nghiệp hoá chất

Ứng dụng trong công nghiệp hoá chất

Ứng dụng trong công nghiệp hoá chất

Trong công nghiệp hoá chất như hoá lỏng các chất khí là sản phẩm của công nghiệp hoá học như clo, amôniắc, cacbonnic, sunfuarơ, các loại chất đốt, các khí sinh học … Hoá lỏng và tách các chất khí từ không khí là một ngành công nghiệp hết sức quan trọng, có ý nghĩa vô cùng to lớn với ngành luyện kim, chế tạo máy, y học, ngành sản xuất chế tạo cơ khí, phân đạm, chất tải lạnh …

Các loạt khí trơ như nêôn, agôn … được sử dụng trong công nghiệp hoá chất và sản xuất bóng đèn. Việc sản xuất vải sợi, tơ, cao su nhân tạo, phim ảnh được sự hỗ trợ tích cực của kỹ thuật lạnh. Thí dụ trong quy trình sản xuất tơ nhân tạo người ta phải làm lạnh bể quay tơ xuống nhiệt độ thấp đúng yêu cầu công nghệ thì chất lượng mới đảm bảo. Cao su và các chất dẻo khi hạ nhiệt độ xuống thấp sẽ trở nên dòn và dễ vỡ như thuỷ tinh. Nhờ đặc tính này người ta có thể chế tạo được cao su bột. Khi hoà trộn với bột sắt để tạo nên cao su từ tính hoặc hoà trộn với phụ gia nào đó có thể đạt được độ đồng đều rất cao. Trong công nghiệp hoá chất cũng sử dụng lạnh rất nhiều trong các quy trình sản xuất khác nhau để tạo ra nhiệt độ lạnh thích hợp nhất cho từng hoá chất.

Ứng dụng công nghệ lạnh trong công nghiệp hóa chất là việc làm cần thiết nhằm đảm bảo việc duy trì chất lượng  của các loại hóa chất, từ đó giúp việc sử dụng đạt kết quả cao nhất.

 

Các thông số cơ bản để bảo quản thực phẩm

Bảo quản thực phẩm là việc làm cần thiết giúp thực phẩm luôn đảm bảo được chất lượng tốt nhất. Bảo quản thực phẩm được ứng dụng rộng rãi và phổ biến trong bảo quản rau củ quả và bảo quản sản phẩm động vật.

Phương pháp bảo quản thường liên quan đến việc ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn, nấm men, nấm mốc và các vi sinh vật khác (mặc dù đôi khi người ta đưa vào thực phẩm các loại vi khuẩn và nấm lành tính để bảo quản) cũng như làm chậm quá trình ôxy hóa của chất béo để tránh ôi thiu. Bảo quản thực phẩm còn bao gồm các quá trình kiềm chế sự suy giảm thẩm mỹ của thức ăn.

Bảo quản thực phẩm rau củ quả

Bảo quản thực phẩm rau củ quả

Các thông số cơ bản để bảo quản thực phẩm

Một trong những thông số cơ bản về bảo quản lạnh gồm có : Nhiệt độ, độ ẩm không khí, chế độ thông gió, thời gian bảo quản…Ngoài ra, còn tùy thuộc vào từng loại sản phẩm thì có các thông số và chế độ bảo quản khác nhau:

Chế độ bảo quản rau quả tươi:

Chế độ bảo quản thực phẩm rau quả

Chế độ bảo quản thực phẩm rau quả

Chế độ bảo quản sản phẩm động vật:

Chế độ bảo quản sản phẩm động vật

Chế độ bảo quản sản phẩm động vật

Các thông số bảo quản thực phẩm giúp mọi người nắm bắt được quy trình bảo quản để giữ thực phẩm được ngon hơn. Bảo quản thực phẩm có nhiều phương pháp khác nhau, trong đó bảo quản lạnh là phương pháp được ứng dụng nhiều bởi tính hiệu quả và hiện đại.

Các chế độ xử lý thực phẩm đông lạnh

Các chế độ xử lý thực phẩm đông lạnh

Thực phẩm đông lạnh trước khi được đưa vào các kho lạnh bảo quản, cần được tiến hành xử lý lạnh để hạ nhiệt độ thực phẩm từ nhiệt độ ban đầu sau khi đánh bắt, giết mổ xuống nhiệt độ bảo quản.

Xử lý thực phẩm đông lạnh

Xử lý thực phẩm đông lạnh

Các chế độ xử lý thực phẩm đông lạnh

Xử lý lạnh là làm lạnh các sản phẩm xuống đến nhiệt độ bảo quản lạnh yêu cầu. Nhiệt độ bảo quản này phải nằm trên điểm đóng băng của sản phẩm. Đặc điểm là sau khi xử lý lạnh, sản phẩm còn mềm, chưa bị hóa cứng do đóng băng. 6/497 Xử lý lạnh đông là kết đông (làm lạnh đông) các sản phẩm. Sản phẩm hoàn toàn hóa cứng do hầu hết nước và dịch trong sản phẩm đã đóng thành băng. Nhiệt độ tâm sản phẩm đạt -80C, nhiệt độ bề mặt đạt từ -180C đến -120C.

Xử lý thực phẩm đông lạnh có 2 phương pháp :

Kết đông hai pha

Thực phẩm nóng đầu tiên được làm lạnh từ 370C xuống khoảng 4 0C sau đó đưa vào thiết bị kết đông để nhiệt độ tâm khối thực phẩm đạt -80C.

Kết đông một pha

Thực phẩm còn nóng được đưa ngay vào thiết bị kết đông để hạ nhiệt độ tâm khối thực phẩm xuống đạt dưới -80C.Kết đông một pha có nhiều ưu điểm hơn so với kết đông hai pha vì tổng thời gian của quá trình giảm, tổn hao khối lượng do khô ngót giảm nhiều, chi phí lạnh và diện tích buồng lạnh cũng giảm.

Đối với chế biến thịt thường sử dụng phương pháp 01 pha. Đối với hàng thuỷ sản do phải qua khâu chế biến và tích trữ trong kho chờ đông nên thực tế diễn ra 2 pha.

Các loại thực phẩm khác nhau sẽ có chế độ bảo quản (bảng 1-3 và 1-4) và đông lạnh thích hợp khác nhau (bảng 1-5). Ở chế độ bảo quản lạnh và trong giai đoạn đầu của quá trình kết động hai pha, người ta phải gia lạnh sản phẩm.

Thông thường thực phẩm đông lạnh được gia lạnh trong môi trường không khí với các thông số sau: – Độ ẩm không khí trong buồng: 85 đến 90% – Tốc độ không khí đối lưu tự nhiên: 0,1 ữ 0,2 m/s; đối lưu cưỡng bức cho phép ? 0,5 m/ s (kể cả rau quả, thịt, cá, trứng…). – Giai đoạn đầu, khi nhiệt độ sản phẩm còn cao, người ta giữ nhiệt độ không khí gia lạnh thấp hơn nhiệt độ đóng băng của sản phẩm chừng 1 ữ 2 0C. Nhiệt độ đóng băng của một số sản phẩm như sau: thịt -1,2 0C, cá từ 0,6 ữ -20C, rau quả – 0,8? -4,20C.

Nhiệt độ không khí gia tăng 20C thì thời gian gia nhiệt kéo dài thêm 5h. Sau khi tăng nhiệt độ sản phẩm đạt 3?8oC, nhiệt độ không khí tăng lên -1?00C. Tóm lại, cần tăng tốc độ gia lạnh nhưng phải tránh đóng băng trong sản phẩm.

Trên đây là 2 phương pháp xử lý thực phẩm đông lạnh nhằm bảo quản thực phẩm luôn đảm bảo được chất lượng tốt nhất, đáp ứng nhu cầu và sức khỏe của người tiêu dùng.

error: Content is protected !!
DMCA.com Protection Status