TIN TỨC (Page 2)

KHANG PHÁT: Tuyển dụng Nhân viên Telesales

KHANG PHÁT: Tuyển dụng Nhân viên Telesales

Số lượng: 2 người

Thời gian: sáng 8h00 – 12h00; chiều 13h00 – 17h00 từ thứ 2 đến thứ 7 (nghỉ 2 chiều thứ 7/tháng)

Địa điểm: Số 12  Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Mô tả công việc:

  • Gọi điện giới thiệu và tư vấn cho khách hàng về sản phẩm của công ty
  • Thường xuyên giữ liên lạc và theo dõi nhu cầu của khách hàng
  • Data khách hàng mục tiêu từ Marketing, không áp doanh số, khi đã quen việc có thể mở rộng tìm kiến Data khách hàng
  • Không áp số lượng, được cung cấp điện thoại

Yêu cầu công việc:

  • Ứng viến nữ, từ 20 đến 25 tuổi, chăm chỉ
  • Giao tiếp tốt, có khả năng tư vấn , không nói ngọng, nói lắp, giọng địa phương
  • Có kinh nghiệm ít nhất 6 tháng làm công việc telesale, chăm sóc khách hàng, bán hàng,…
  • Có Laptop để làm việc

Quyền lợi:

  • Lương cứng: 5 – 7 triệu (thỏa thuận) + 1-3% doanh thu
  • Chế độ bảo hiểm, nghỉ và thưởng Lễ, Tết theo quy định Nhà nước
  • Môi trường làm việc thân thiện, năng động có nhiều hoạt động nội bộ và cơ hội để phát triển bản thân thăng tiến.
  • Được đào tạo kiến thức, kỹ năng chuyên môn về sales và telesales trong ngành máy điện lạnh.

Chi tiết liên hệ:

Ứng viên vui lòng gửi CV qua địa chỉ: Email: tuyendung@namphuthai.vn

SĐT: 0917.570.017 (Bp. HCNS)

Địa chỉ: 12 Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

So sánh các cụm dàn lạnh công nghiệp

Trên thị trường hiện nay có số lượng và chủng loại dàn lạnh vô cùng đa dạng, phong phú. Để lựa chọn được sản phẩm chất lượng, có khả năng vận hành chính xác, ổn định, phù hợp với nhu cầu sử dụng, việc tiến hành so sánh các cụm dàn lạnh công nghiệp đến từ nhiều thương hiệu khác nhau là điều cần thiết.

Dàn lạnh có chức năng gì?

Trong mọi hệ thống lạnh đều có hai thiết bị cần thiết là dàn nóng và dàn lạnh. Dàn lạnh đóng vai trò nhận không khí ở môi trường bên ngoài, hạ nhiệt độ, làm mát không khí đó và nhả lại vào môi trường.

Dàn lạnh trong các hệ thống chính là thiết bị trực tiếp điều hòa, làm lạnh không khí.

chon dan lanh

Các hãng cung cấp dàn lạnh phổ biến hiện nay

Hiện nay, ở mảng thiết bị, máy móc cho hệ thống lạnh công nghiệp, một số thương hiệu máy sau đang nhận được nhiều sự quan tâm:

  • Zhongli Kewely:

Các loại máy Zhongli Kewely có công suất lạnh 1.3 – 57 KW tương ứng với diện tích sử dụng là 7 – 310 m2. Điện áp cho xả đá thông thường là 220V, chỉ có các loại có công suất trên 40KW thì mức điện áp xả đá sẽ là 380V. Công suất lạnh càng cao thì loại mô tơ quạt được sử dụng sẽ càng có tiêu chuẩn cao hơn như đường kính quạt dài hơn, số cánh nhiều lên, công suất của mô tơ cũng tăng lên.

  • Meduck:

Các dòng máy của Meduck được thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu. Công suất của các dòng máy từ 1.5 – 49.4 KW tương đương với công suất từ 2 – 45Hp.Thiết kế đẹp mắt và chắc chắn, bước cánh từ 4.5 mm – 9mm vỏ sơn tĩnh điện. Loại quạt được thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu và môi trường sử dụng tại Việt Nam.

  • Luve:

Dòng máy có xuất xử từ Italy. Có thể sử dụng được với nhiều loại môi chất như R22, R134a, R404a, R407, R507. Xả đá bằng điện trở. Sử dụng được cho kho lạnh có nhiệt độ thấp để bảo quản hoặc làm mát trong thương mại, công nghiệp, tàu biền. Công suất máy đa dạng phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau

  • Eco:

Eco là loại dàn lạnh thuận tiện cho việc lắp đặt và vận hành dễ dàng. Phần vỏ có độ bền cao và khả năng chống ăn mòn. Tỷ lệ lưu luongj không khí được điều chỉnh khi thiết bị vận hành vào khoảng 0.5 – 2.5 m/s. Công suất đáp ứng từ 1.05 – 57 KW. Bộ trao đổi nhiệt hiệu suất cao, thiết kế cánh nhôm đặc biệt, ống đồng sẽ có rãnh ở bên trong

  • Kueba

Dàn lạnh Kueba là thương hiệu dàn lạnh của Đức, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật Châu Âu. Đa dạng chủng loại có công suâts từ 1-100 KW. Sử dụng được các loại gas R22, R1334a, R404a, R407, R507. Ứng dụng dàn lạnh cho kho lạnh, các ngành chế biến thủy hải sản và thực phẩm

  • Supcool
  • Dòng dàn lạnh được lắp đặt trong nhà, lắp đặt theo kiểu áp trần kho lạnh. Công suất máy từ 1.77 -58 kW

chon dan lanh

Dàn lạnh hoạt động như thế nào?

Đầu tiên, quạt sẽ hút khí lạnh vào bên trong máy. Không khí tiếp xúc với chất làm lạnh bên trong thiết bị sẽ hạ nhiệt độ và được thổi ra bên ngoải.

Trong không gian phòng được làm lạnh, do hiện tượng đối lưu không khí diễn ra cùng với nhiệt độ chênh lệch do khí bắt đầu được làm mát, khí lạnh sẽ di chuyển dần xuống đáy phòng, đẩy khí nóng lên trên. Ở vị trí trí nóng được đẩy lên, quạt hút tiếp tục dẫn khí vào bên trong thiết bị để tiến hành làm lạnh.

Cứ như vậy, dàn lạnh sẽ làm lạnh dần không khí và dữ nhiệt độ được ổn định ở đúng mức yêu cầu.

So sánh các yếu tố nào của cụm dàn lạnh công nghiệp để đưa ra được lựa chọn phù hợp

Khi lựa chọn dàn lạnh của các hãng vật tư, cần chú ý đến những yếu tố sau để xác định sản phẩm thích hợp.

  • Công suất máy
  • Nguyên lý hoạt động của dàn lạnh: dùng quạt đối lưu không khí tự nhiên, quạt đối lưu không khí cưỡng bức
  • Chất lượng và mức độ hoạt động ổn định
  • Diện tích trao đổi nhiệt
  • Kích thước lắp đặt máy

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Elitech STC 100A

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Elitech STC 100A một trong những bộ điều khiển của Elitech được ưa chuộng sử dụng trong các thiết bị và hệ thống làm lạnh.

Chức năng chính của bộ điều khiển

Bộ điều khiển được tích hợp nhiều chức năng bao gồm:

  • Chuyển giữa chế độ làm mát và trữ đông
  • Kiểm soát nhiệt độ dựa trên nhiệt độ được cài đặt và sự chênh lệch của thông số.
  • Thời gian trì hoãn để bảo vệ thiết bị khi các thiết bị bắt đầu hoạt động
  • Giới hạn mức nhiệt độ cài đặt
  • Kiểm tra độ chia của mức nhiệt
  • Báo động khi thiết bị cảm ứng báo lỗi

Bảng điều khiển và hiển thị của Elitech STC 100A

Màn hình hiển thị: phần hiển thị hai số, hiển thị nhiệt độ và thông tin về các giá trị khác

Các nút điều khiển bao gồm nút lên(↑), xuống(↓) và nút cài đặt (set)

Ý nghĩa đèn báo Elitech STC 100A

Đèn báo hiệu hoạt động nhấp nháy: Hoạt động điều kiển trì hoãn

Đèn báo hiệu hoạt động sáng liên tục: hoạt động điều khiển đang được thực hiện

huong dan cai dat su dung elitech stc 100a

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Elitech STC 100A

          Cách điều chỉnh thông số nhiệt độ được cài đặt

Trong nhiệt độ đang không ở mức tiêu chuẩn, nhấn “set” để hiển thi nhiệt độ hiện tại. Nhấn mũi tên lên xuống để tăng giảm để lựa chọn giá trị nhiệt độ phù hợp. Sau 4 giây không có điều chỉnh nào khác thì thiết bị sẽ tự lưu giá trị và quay lại hoạt động bình thường.

Lưu ý: màn hình LED hiển thị “Er” nếu có lỗi trong quá trình ghi nhớ và hệ thống sẽ quay lại bình thường sau 3 giây

          Cách thay đổi các thông số cài đặt

Dưới điều kiện bộ điều khiển hoạt động bình thường, nhấn và giữ “set” trong hơn 4 giây để vào phần hay đổi giá trị cài đặt. Màn hình đèn LED sẽ hiển thị các chữ đầu của thông số.

Nhấn lến hoặc xuống để lựa chọn thông số muốn điều chỉnh và nhấn “set” để xác nhận lại việc điều chỉnh.

Nhấn “set” cùng với mũi tên lên/xuống, màn hình sẽ hiển thị việc tăng giảm của thông số.

Sau 4s không có điều chỉnh nào khác thì thiết bị tự lưu thông số và quay về trạng thái hoạt động bình thường.

          Cách để lưu trữ dữ liệu

Sau khi được cấp điên, thiết bị điều khiển sẽ kiểm tra các thông số cài đặt. màn hình hiển thị “Er” nếu có lỗi xuất hiện. Sau đó, nhấn bất kỳ nút nào để lưu trữ lại các thông số cài đặt và thiết bị hoạt động bình thường trở lại.

huong dan cai dat va su dung stc 100a

Những hướng dẫn đi kèm khác

          Kiểm soát đầu ra của bộ điều khiển

Chuyển tiếp kết nối và ngắt kết nối:

  • Khi trạng thái hoạt động đang được cài đặt là làm lạnh, thiết bị điều khiển ở trạng thái kết nối, điều chỉnh hoạt động của các thiết bị khác khi nhiệt độ cao hơn hoặc ngang với nhiệt độ cài đặt; thiết bị điều khiển sẽ chuyển qua trạng thái ngừng kết nối với các bộ phận khác khi nhiệt độ xuống thấp hơn mức cài đặt.
  • Hoạt động của thiết bị điều khiển sẽ ngược lại nếu ở trạng thái sưởi.
  • Màn hình hiển thị “HH” khi nhiệt độ lên mức 99 – 120 độ C; hiển thị “EE” và hệ thống ngừng hoạt động khi bộ phận cảm biến có lỗi. Thiết bị điều khiển chỉ khởi động hoặc ngưng khi vượt quá thời gian trì hoãn an toàn.

 

Menu chỉ dẫn

Chức năng Khoảng cài đặt Đơn vị Mặc định
HC Tùy chọn trạng thái hoạt động của thiết bị điều khiển (C: làm mát, H: sưởi) C-H C
D Giới hạn đặt lại nhiệt độ 1-15 °C 5
LS Nhiệt độ cài đặt nhỏ nhẩt -40- SP °C -40
HS Nhiệt độ cài đặt lớn nhất SP – 99 °C 70
CA Nhiệt độ hiệu chỉnh -7 – +7 °C 0
Pt Thời gian bảo vệ 0-7 phút 1
SP Nhiệt độ cài đặt LS-HS °C -40

 

Hiển thị lỗi

Lỗi
Er Lỗi ghi nhớ trong quy trình cài đặt
EE Lỗi cảm biến
HH Nhiệt độ vượt ngưỡng hiển thị

 

Quy tắc an toàn

  • Nguy hiểm: Nhận biết được rơ le, cảm biến và điện năng có đang hoạt động hay không. Đảm bảo rằng rơ le không bị quá tải.
  • Cảnh báo: Cấm sử dụng thiết bị điều khiển trong tình trạng độ ẩm, nhiệt độ quá cao, nhiễu điện từ mạnh, ăn mòn mạnh
  • Chú ý: Chắc rằng điện áp không thay đổi để hệ thống hoạt động ổn định

Máy nén Copeland có những loại nào?

Copeland là dòng máy nén cho các thiết bị hệ thống lạnh có chủng loại vô cùng đa dạng và thích hợp cho nhiều mô hình ứng dụng khác nhau. Dưới đây, hãy cùng điểm qua những dòng máy chính của máy nén Copeland và điểm khác biệt giữa chúng.

Dòng máy nén kín của máy nén Copeland

  • Máy xoắn ốc

ZB: Dòng máy nén xoắn ốc kín với lưu lượng 5.9m3/h – 87.5 m3/h, sử dụng cho mức nhiệt độ bốc hơi cao, trung bình và lạnh, sử dụng cùng với R404a, R507 và R134a.

ZF: Máy nén xoắn ốc kín với lưu lượng 8.0 m3/h – 42.8 m3/h sử dụng cho mức nhiệt độ bốc hơi trung bình, thấp  và cực thấp, sử dụng cùng với R404a, R507.

ZS: Dòng máy nén xoắn ốc kín với lưu lượng 8.03 m3/h – 42.1 m3/h, sử dụng cho mức nhiệt độ bốc hơi cao, trung bình và lạnh, sử dụng cùng với R404a, R507 và R134a.

ZH: Dòng máy nén xoắn ốc kin với lưu lượng 5.92 m3/h 42.76 m3/h, thiết kế cho bơm nhiệt, làm việc với R407C và R134a.

ZO: Máy nén kín xoắn ốc với lưu lượng 4.1 m3/h – 11.7 m3/h, thiết kế cho thiết bị có nhiệt độ bay hơi thấp, làm việc cùng R744.

ZP: Máy nén xoắn ốc có lưu lượng 2.6 m3/h – 60.8 m3/h thiết kế cho hệ thống điều hòa không khí, làm việc với môi chất R410a.

ZR: Máy nén xoắn ốc có lưu lượng 5.34 m3/h – 87.51 m3/h, thiết kế cho thiết bị có nhiệt độ bay hơi cao, sử dụng môi chất R407c và R134a.

ZBD: Máy nén xoắn ốc có lưu lượng 5.9 m3/h – 43.3 m3/h, thiết kế cho thiết bị có nhiệt độ bay hơi cao, trung bình và thấp, sử dụng môi chất R404a, R507 và R134a.

ZFD: Máy nén xoắn ốc có lưu lượng 8.0 m3/h – 42.8 m3/h, thiết kế cho thiết bị có nhiệt độ bay hơi cao, trung bình, thấp, sử dụng môi chất R404a, R507.

ZPD: Máy nén xoắn ốc có lưu lượng 5.7 m3/h – 22.1 m3/h, thiết kế cho hệ thống điều hòa không khí, sử dụng môi chất R410a

ZRD: Máy nén xoắn ốc có lưu lượng 4.07 m3/h – 46.7 m3/h, thiết kế cho hệ thống điều hòa không khí, sử dụng môi chất R407c.

ZBH: Máy nén xoắn ốc có lưu lượng 11.8 m3/h – 17.1 m3/h thiết kế cho các thiết bị có nhiệt độ bay hơi cao, trung bình và thấp, sử dụng môi chất R407c và R134a.

ZRH: Máy nén xoắn ốc có lưu lượng 5.34 m3/h – 87.51 m3/h thiết kế cho các thiết bị có nhiệt độ bay hơi cao, làm việc cùng môi chất R407c và R134a.

may nen copeland

  • Tandem – xoắn ốc

ZPT : lưu lượng từ 19.8 – 235.0 m3/h, dùng cho thiết bị có nhiệt độ bay hơi cao, làm việc với môi chất R401a

ZRT: lưu lượng từ 23 – 262 m3/h, dùng cho thiết bị có nhiệt độ bay hơi cao, làm việc với môi chất R407c và R134a

ZPDT:  lưu lượng từ 10.1 – 22.1 m3/h, dùng cho hệ thống điều hòa nhiệt độ, sử dụng môi chất R410a.

ZRDT: lưu lượng từ 19.8 – 235.0 m3/h, dùng cho hệ thống điều hòa nhiệt độ, sử dụng môi chất R407c.

Dòng máy nén bán kín của máy nén Copeland

  • Máy nén piston

DISCUS: Máy nén với van chặn có lưu lượng 16.8 – 181 m3/h có nhiều chức năng, thích hợp cho hầu hết các hệ thống lạnh từ HFC đến nhóm HCFC.

DK: Trong máy nén có hai xi lanh bán kín công suất 3.97m3/h đến 9.1 m3/h, hoạt động với các chất làm lạnh R404, R507, R22. R134A

DL: Gồm hai xi lanh có công suất từ 9.86 – 26.6 m3/h, làm việc với các môi chất R404A, R507, R22, R134A

S: Máy nén với công suất trung bình từ 56 – 210 m3/h với nhiều chức năng và ứng dụng, làm việc với môi chất R404A, R507, R22,R134A.

may nen copeland

  • Tandem – piston

DISCUS: dùng hai máy nén có lưu lượng nén tương tự lắp ráp trên cùng một khung và nối với buồng hút chung, sử dụng được cho các nhóm GCf và HCFC.

  • Máy nén piston hai cấp

D6T: gồm 6 xilanh, hai cấp, máy nén nhiệt độ thấp với lưu lượng từ 56 hoặc 28 – 84.7 hoặc 44.2 (tùy loại máy), sử dụng môi chất R22, R404a

D9T: gồm 6 xilanh, hai cấp máy nén nhiệt độ thấp với lưu lượng từ 21.6 hoặc 10.8 – 33 hoặc 16..5 (tùy loại máy), sử dụng môi chất R22.

Mua máy nén Copeland ở đâu?

Khang Phát cung cấp cho bạn đầy đủ các sản phẩm máy nén Copeland ở các dòng máy với công suất và thiết kế mẫu mã đa dạng, phù hợp với mọi nhu cầu sử dụng.

Hãng vật tư ống đồng nào đạt chuẩn?

Hiện nay, có nhiều hãng cung cấp vật tư ống đồng cho thiết bị, hệ thống lạnh công nghiệp và dân dụng. Tuy nhiên, không phải hãng nào cũng cung cấp được những sản phẩm chất lượng, phù hợp với nhu cầu và môi trường sử dụng. Do đó, trước khi đặt mua sản phẩm này, bạn hãy cân nhắc kỹ để lựa chọn hãng cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

Ống đồng là gì?

Ống đồng được sử dụng trong các hệ thống làm lạnh công nghiệp và dân dụng, dùng để dẫn gas giữa các thiết bị, dàn nóng dàn lạnh trong hệ hống.

Ống đồng phải đảm bảo có chất lượng tốt để hạn chế tình trạng rò rỉ gá lạnh trong quá trình hoạt động gây ảnh hưởng đến chất lượng  và hiệu quả làm mát của hệ thống.

lua chon ong dong

Chất lượng của ống đồng

Để đánh giá chất lượng ống đồng cần dựa vào nhiều yếu tố. Trong đó, có các yếu tố từ chính sản phẩm và có các yếu tố chịu ảnh hưởng từ việc lựa chọn của khách hàng khi sử dụng.

  • Kích thước ống: Yếu tố này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ người lựa chọn sử dụng sản phẩm. Ống đồng cần được dùng có kích thức phù hợp với công suất mày sử dụng. Nếu sử dụng loại ống không phù hợp dẫn đến hư hỏng nhanh chóng thì cũng không thể quy nguyên nhân là do chất lượng đường ống kém, không đảm bảo.
  • Độ dài đường ống: Đường ống nối giữa các thiết bị gần như không bao giờ có thể nối thẳng trực tiếp, thường phải có các đường cong, gấp khúc. Để môi chất bên trong không bị rò rit thì môi nối phải đảm bảo chất lượng, được thực hiện chính xác. Với ống đồng, ngoài vị trí được hàn để nối ống, những phần khác không được để biến dạng trong quá trình lắp đặt.
  • Độ dày của ống: Ống có độ dày phù hợp. Độ dày này đồng đều giữa các vị trí trong ống. Với những sản phẩm không đạt chuẩn, độ dày tại các vị trí không tương đương nhau. Những chỗ mỏng hơn dễ bị hư hỏng, nứt và gây rỏ rỉ gas lạnh.
  • Vật liệu được sử dụng: Vật liệu có độ bền, độ cứng và được gia công cho phù hợp để dẫn gas lạnh.

chat luong ong dong

Các hãng vật tư nào đạt chuẩn

Những thương hiệu ống đồng nổi bật nhất trên thị trường hiện nay:

Hailiang: Ống đồng được sản xuất theo quy cách và tiêu chuẩn thế giới, được ứng dụng rộng rãi trong cả lạnh công nghiệp và dân dụng.

Ruby: Ống đồng được sản xuất đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế như ASTM B68, ASTM B280, ASTM B88, JIS H3300.

Luvata: Ống đồng Luvata tuân thủ các bộ tiêu chuẩn sản xuất ống đồng như ASTM B-280, EN-12.735, JISH-3300, GB / T-17.791

Taisei: Ống đồng đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo ASTM B-280, ASTM B-68, EN-12735, JISH-3300, GB/T-17791

Mua vật tư đạt chuẩn ở đâu?

Tại Khang Phát, bạn có thể tìm được các sản phẩm vật tư ống đồng đạt tiêu chuẩn chất lượng. Chúng tôi luôn sẵn sàng cung cấp loại sản phẩm với các thông số và tiêu chuẩn đáp ứng được nhu cầu sử dụng của mọi khách hàng.

Hướng dẫn sử dụng và cài đặt bộ điều khiển Elitech MTC 5080

Elitech MTC 5080, một trong những dòng điều khiển nổi bật của hãng Elitech, được tích hợp nhiều chức năng phù hợp đẻ ứng dụng điều khiển nhiệt độ cho kho lạnh. Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn cách sử dụng và cài đặt bộ điều khiển này.

Chức năng chính

  • Đo, hiển thị và điều khiển nhiệt độ
  • Hiệu chỉnh giá trị nhiệt độ
  • Điều khiển hoạt động xả đá và chức năng quạt trong kho lạnh
  • Cảnh báo khi nhiệt độ vượt quá giới hạn hoặc khi cảm biến báo lỗi

Chỉ dẫn các nút, đèn báo hiệu và màn hình hiển thị

Màn hình hiển thị

  • Room Temp: hiển thị giá trị nhiệt độ đo được và các mã của các thông số trong quá trình cài đặt
  • Set Temp: hiển thị nhiệt độ khi máy nén ngừng hoạt động và thông số thay đổi khi tiến hành cài đặt

mtc 5080

Đèn hiển thị:

  • On temp: giai đoạn thiết bị điều khiển hoạt động
  • Off temp: giai đoạn thiết bị điều khiển ngừng hoạt động
  • delay: mày nèn ngừng hoạt động khi bắt đầu hoặc tắt hệ thống
  • cycle: chu trình xả đá
  • time: Giới hạn thời gian xả đá
  • Max evap.temp: thời điểm ngừng xả đá
  • (hình bông tuyết): Làm lạnh
  • (Một nửa trên bông tuyết, nửa dưới hình giọt nước): xả đá
  • (hình cánh quạt): hoạt động của quạt

Các nút ấn:

  • (hình bông tuyết): làm lạnh . Khi máy hoạt động ổn định, không trong quá trình tiến hành xả đá, làm lạnh hay thoát nước mà nhiệt độ cao hơn “stop temp”; nhấn nút này trong 5 giây khởi động chức năng làm lạnh. Đèn báo sẽ nhấp nháy nếu thời gian hoãn hoạt động của máy nén không vượt quá thời gian trì hoãn được cài đặt; đèn bật sáng nấu thời gian hoãn hoạt động vượt qá thời gian trì hoãn được cài đặt. Nhấn giữ nút 5s để thoát chế độ làm mát.
  • (một nửa trên bông tuyết, nửa dưới hình giọt nước): xả đá bằng tay. Trong điều kiện cài đặt của hệ thống tiến hành xả đá dựa trên hoạt động của máy nén, thiết bị không tiến hành xả đá nhưng nhiệt độ đầu cảm ứng tiến hành xả đá lại xuống thấp hơn mức tiêu chuẩn thì nhấn nút để buộc hệ thống ngay lập tức tiến hành xả đá. Đèn báo hiểu xả đá bật sáng và việc xả đá được thực hiện. Trong trường hợp hệ thống đang tiến hành xả đá thì nhấn và giữ nút trong 5s nếu muốn dừng
  • (hình bông tuyết và đồng hồ): thời gian xả đá kéo dài. Khi hệ thống máy hoạt động bình thường, nhấn nút này để biết được thời gian xả đá kéo dài, hệ thống sẽ tự thoát ra sau 5 giây.
  • (mũi tên + nút loa gạch chéo): điều chỉnh khi cài đặt, tất âm báo động
  • (mũi tên xuống): điều chỉnh khi cài đặt/ hiển thị nhiệt độ cảm biến xả đá ở phần “Room Temp”

Ý nghĩa trạng thái hoạt động đèn

Loại đèn Tình trạng Ý nghĩa
Đèn báo làm lạnh Tắt Máy nén dừng
Nháy Máy nén đang tạm ngừng
Bật Máy nén hoạt động
Đèn báo xả đá Tắt Ngừng xả đá
Nháy Giảm tốc độ xả đá
Bật Tiến hành xả đá
Đèn báo hoạt động quạt Tắt Quạt ngừng
Nháy Quạt tạm dừng
Bật Quạt hoạt động

 

Menu của người sử dụng MTC 5080

Chức năng Ngưỡng cài đặt Mặc định Ý nghĩa
On temp Nhiệt độ ngừng – 50°C 10°C Máy nén bắt đầu hoạt động khi đạt tới giá trị nhiệt độ
Off temp -50°C – nhiệt độ bắt đầu -10°C Máy nén ngừng hoạt động khi chạm tới giá trị cài đặt
Comp.delay 1-120 phút 3 phút Thời gian tối thiểu giữa hai lần khởi động
Def.cycle 0-120 giờ 6 giờ Thời gian tối đa cho hai lần xả đá
Def.time 0-120 phút 30 phút Thời gian tiến hành xả đá
Max evap.temp -50°C – +50°C 10°C Xả đá không được thực hiện khi cảm biến nhiệt cao hơn mức này

 

Cài đặt:

  • Khi máy hoạt động, nhấn và giữ SET trong 5s đến khi “RoomTemp” hiển thị “SET” để vào menu cài đặt
  • Di chuyển lên xuống và nhấn SET để kiểm tra các thông số. Đèn tương ứng sẽ được bật khi tiến hành cài đặt.
  • Sau khi lựa chọn thông số sẽ thay đổi nhấn mũi tên lên/xuống để điều chỉnh các giá trị hiển thị trên “set temp”

Menu cài đặt hệ thống MTC 5080

Chức năng Ngưỡng cài đặt Mặc định
F1 Độ chia nhiệt độ -10°C – +10°C 0°C
F2 Giới hạn mức vượt ngưỡng mà cánh báo hoạt động 0-50°C 5.0°C
F3 Phương pháp xả đá 0: xả bằng điện trở sưởi1: xả bằng khí nóng 0
F4 Chu trình xả đá 0: Dựa trên thời gian hoạt động thiết bị điều khiển khi được cấp điện1: Dựa trên thời gian hoạt động máy nén 1
F5 Thời gian sau xả đá cho thoát nước 0-120 phút 3 phút
F6 Chế độ quạt -1: Quạt hoạt động liên tục0: Quat và máy nén hoạt động, ngừng cùng lúc

1-5: quạt hoạt động khi máy nén đang chạy trong thời gian 1-5 phút

1
F7 Thời gian trì hoãn báo động khi các thông số vượt mức 0-120 phút 30 phút
F8 Thời gian trì hoãn sau khi cấp điện cho thiết bị khởi động lần đầu tiên 0-120 giờ 2 giờ

 

Cách thay đổi thông số cài đặt hệ thống

Nhấn và giữ đồng thời nút SET và mũi tên cuống trong ít nhất 5s đến khi “Room Temp” hiển thị F1, khi đó đã vào phần cài đặt hệ thống. Di chuyển lên xuống để kiểm tra các thông số bằng cách nhấn nút SET. Sau khi vào mục muốn thay đổi, nhấn mũi tên lên xuống để điều chỉnh thông số cài đặt trong phần hiển thị của “Set temp”. Tất các đèn chỉ dẫn đều tắt.

Lựa chọn loại máy nén Dorin phù hợp nhu cầu của bạn

Trong các thương hiệu máy nén đang có mặt trên thị trường hiện nay, Dorin là dòng sản phẩm khá nổi bật và được nhiều người tin dùng lựa chọn sử dụng. Dưới đây là những loại máy nén cơ bản nhất của Dorin và thông tin liên quan để bạn có thể lựa chọn sản phẩm máy nén phù hợp nhất với nhu cầu của bạn.

Giới thiệu thương hiệu Dorin

Dorin là thương hiệu Italia được thành lập từ 1918, đến nay là tròn 100 năm. Dorin bắt đầu phát triển hoạt động trong lĩnh vực tủ lạnh và điều hòa từ năm 1932.

Các sản phẩm của hãng được sản xuất bằng phương pháp cơ khí và thủ công tốt nhất, đúng theo phương châm của người sáng lập Maroi Dorin “ Điều quan trọng nhất là sản phẩm của chúng tôi luôn hoàn hảo”

may nen dorin

Các dòng sản phẩm của Dorin

Thiết kế, hiệu quả làm việc và độ tin cậy là 3 yếu tố hàng đầu được hãng quan tâm khi sản xuất máy nén cho các thiết bị máy móc trong hệ thống lạnh. Để đáp ứng được mục tiêu đó, sản phẩm Dorin được chế tạo bằng công nghệ và quy trình sản xuất hiện đại nhất.

          Cách xác định loại máy nén qua số hiệu

Sản phẩm máy nén do Dorin cung cấp rất đa dạng về kiểu dáng, cấu tạo. Nhận biết được loại máy qua số hiệu sẽ giúp việc lựa chọn sản phẩm dễ dàng và thuận tiện hơn.

  • Máy bán kín:
  • H: sử dụng HFC, HCFC
  • HEX: sử dụng ATEX-hydrocarbons, HFC
  • HEP: sử dụng R134a
  • HI: sử dụng HFC, ứng dụng chủ yếu cho điều hòa
  • SCC: sử dụng CO2 theo hạn mức, giới hạn áp suất nén 36-45 bar
  • CD: sử dụng CO2 theo hạn mức, giới hạn áp suất nén 100-150 bar
  • Máy bán kín hai cấp:
  • 2S_H: sử dụng HFC
  • CD_2S: sử dụng CO2 theo hạn mức, giới hạn áp suất nén 100-150 bar
  • Tandem:
  • TH: sử dụng HFC, HCFC
  • T-HI: sử dụng HFC, HCFC
  • Máy nén dùng trong vận tải
  • 4D: loại máy nens hở, sử dụng HFC, HCFC
  • HAL: loại máy bán kín, sử dụng HFC, HCFC
  • Máy nén hở
  • APE: sử dụng NH3, HFC, HCFC

may nen dorin

Các sản phẩm máy nén phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay

Hiện nay, trên thị trường Việt Nam thì dòng máy phổ nén Dorin phổ biến nhất là dòng H – máy bán kín.

Máy bán kín có nhiều ưu điểm nổi bật như loại trừ được nguy cơ rò ri của ụm bịt kín cổ trục ở máy nén hở; gọn nhẹ, sử dụng ít diện tích lắp đặt; không có tổn thất truyền động dò trục động cơ nối liền với máy nén. Đồng thời, với loại máy bán kín, các thiết bị quan trọng được bảo vệ cẩn thận, những chi tiết thiết bị khác thì được đặt vào vị trí dễ dàng có thể thay thế, sửa chữa khi gặp phải sự cố.

Máy nén dòng H của Dorin có nhiều loại model với công suất từ 0.5 đến 90HP. Các loại mày nén này do đó thích hợp để dùng trong các không gian nhỏ chưa đến 3m3 cho đến những không gian 250 m3.

Khi lựa chọn máy nén Dorin cho hệ thống lạnh hoặc thiết bị làm lạnh của bạn, hãy dựa trên nhu cầu về không gian làm lạnh và đặc điểm sử dụng của môi trường. Đó là căn cứ chính xác nhất để bạn chọn được một thiết bị máy nén phù hợp.

Ứng dụng đa dạng của máy nén Dorin

  • Công nghệ bảo quản sản phẩm trong bán buôn, bán lẻ
  • Điều hòa không khí trên các phương tiện giao thông vận tải
  • Bảo quản sản phẩm trong công nghiệp chế tạo
  • Sử dụng trong hàng hải
  • Công nghiệp sản xuất kem, đá

Nơi cung cấp máy nén Dorin chất lượng

Hiện nay, tại Khang Phát, chúng tôi cung cấp đến cho khách hàng rất nhiều chủng loại máy nén Dorin đa dạng, thích hợp với nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau. Các sản phẩm đều được nhập khẩu nguyên chiếc, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong vận hành.

Các bước lắp ráp máy nén của hệ thống lạnh

Hiện nay, các máy nén thường được lắp ráp nguyên cụm tại nơi sản xuất và bán cho người tiêu dùng. Vì vậy, việc lắp ráp thông thường sẽ chỉ cần tiến hành sau khi phải tháo máy để bảo trì hoặc sửa chữa. Công việc cần được tiến hành tuần tự theo các bước lắp ráp máy nén trong quy trình để đảm bảo các chi tiết được lắp đúng cách và thiết bị có thể vận hành.

Các bước lắp ráp máy nén

Bước 1: Lắp trục chính và ụ trục chính

  • Đặt trục chính vào ụ trục chính rồi lắp hai bộ phận này vào cacte, lưu ý vị trí lỗ miếng đệm
  • Lắp đặt bộ lọc tinh

Bước 2: Lắp trục khuỷu

Với máy nén hai gối đỡ:

  • Đặt trục khuỷu vào cacte, có thể sử dụng khục gỗ để hỗ trợ
  • Kiểm tra lại vị trí và đảm bảo không có dị vật bị rơi vào cacte

Với máy nén ba gối đỡ

  • Lắp đỡ trục trung gian vào trục khuỷu
  • Lắp vòng lót vào đỡ trục trung gian trên và dưới
  • Kiểm tra vị trí lắp vòng lót và đảm bảo dấu ở hai đầu vòng lót ăn khớp
  • Cho dầu máy lạnh vào mặt trục rồi siết chặt bu lông. Vừa siết vừa đóng chốt
  • Sau khi kiểm tra tình trạng trục trung giang đặt trục trượt trên dụng cụ tháo trục rồi đưa vào cacte. Chốt côn nằm trên đỉnh
  • Siết chốt côn và đai ốc hãm
  • Điều chỉnh đỡ trục trung gian

lap rap may nen

Bước 3: Lắp ụ trục và ổ chặn

  • Lắp ổ chặn để lỗ dầu ăn khớp ụ trục
  • Quay trục để kiểm tra xem có bất thường nào khác không
  • Siết chặt bu lông

Bước 4: Lắp bộ đệm kín

  • Xoay rãnh của vành bịt trục hướng lên trên, đặt bi khóa vào trong rãnh, ấn vành bịt trục bằng tay
  • Siết các đai ốc đối xứng
  • Dùng tay xoáy kéo trục khuỷu ra lấy ca líp đo khoảng hở giữa vành bịt trục và ổ chặn trên, dưới, phải, trái
  • Lắp bạc si túc vào nắp, đẩy chốt con lăn vào trong lỗ
  • Cho dầu vào giữa vành bịt trục và bạc si túc
  • Lắp nắp vào trục khuỷu, siết bu lông

Bước 5: Lắp bơm dầu

  • Ấn kéo trục để lỗ chốt lên trên cùng
  • Lắp vòng O vào bơm dâu
  • Ấn bơm dầu với rãnh vào cùng hướng với rãnh kéo trục
  • Siết bu lông đều tay

Bước 6: Lắp xylanh

Lắp piston:

  • Lắp bạc hơi và bạc dầu vào piston
  • Lắp mặt có dấu khắccó vòng găng quay lên trên
  • Đảm bảo vòng găng không bị cong , không tự do di động trong rãnh piston

Lắp thanh truyền

  • Nối piston và thanh truyền
  • Lắp vòng lót vào thanh chuyền và chụp theo đúng vị trí trên dưới của vòng lót

Lắp sơ mi xylanh

  • Lắp xylanh theo đúng cặp đã được đánh dấu
  • Không xoay thanh truyền khi ráp piston và xylanh
  • Tránh làm trầy xước mặt ổ tựa sơ mi xylanh

lap rap may nen

Bước 7: Đặt các thiết bị vào vỏ

  • Vặn bu lông vòng vào đầu của piston
  • Dán miếng đệm xylanh vào mặt sau chắn sơ mi
  • Kiểm tra tổ hợp thanh truyền và vòng lót, số xylanh
  • Xoay trục khuỷu đến tử điểm hạ của xylanh và piston đến tử điểm thượng
  • Khi chắn sơ mi vào ổ tựa cacte lấy piston xuống
  • Lắp vòng lót vào vị trí
  • Siết bu lông
  • Lắp xylanh vào, xoay trục khuỷu từ từ

Bước 8: Lắp bộ tải và giảm tải

  • Kiểm tra vị trí lắp của cần đẩy, để sơ mi vào ăn khớp với dấu khắc
  • Cho piston giảm tải vào
  • Lắp nắp piston giảm tải; Đóng dấu

Bước 9: Lắp đế van nén

  • Lắp lò xo van hút
  • Với xylanh có kết cấu giảm tải thì tháo bu lông mũ ở nắp giảm tải, xoáy bu lông vòng vào nắp piston giảm tải để nâng bank ở trạng tải. Hạ chốt nâng xuống bằng cách dùng bu lông vòng đẩy piston giảm tải
  • Lắp cụm van hút vào đế van

Bước 10: Lắp ráp các phần khác

  • Lắp lưới cho phin lọc cặn, bộ lọc hút và dầu
  • Cho đủ nhớt vào cacte
  • Lắp nắp lỗ ống nhòm, bộ tản nhiệt dầu
  • Nối đường ống dầu

Bước 11: Lắp cụm van xả

  • Dùng bàn chải sắt làm sạch than trì, tránh làm xước bề mặt ở tựa
  • Đặt van xả lên lò xo siết bu lông lại
  • Siết các đai ốc theo lực siết quy định cho từng loại

Bước 12: Lắp các chi tiết còn lại

Lắp lại van xả, lò xo giảm xung và nắp máy

Bước 13: Lắp đường ống áo nước

Bước 14: Kiểm tra lại lần cuối

Kiểm tra lại vị trí bu lông, đai ốc,… trước khi vận hành

 

Giới thiệu các loại máy nén

Trên thị trường hiện nay, dựa trên cấu tạo, nguyên lý hoạt động máy nén được chia thành nhiều loại khác nhau. Bài viết này sẽ giới thiệu các loại máy nén một cách đầy đủ nhất.

Máy nén trong hệ thống lạnh

Máy nén lạnh thực hiện nén môi chất lạnh ở áp suất thấp lên áp suất cao và nhiệt độ cao đồng thời loại bỏ hơi khỏi dàn hơi để làm lạnh cho hệ thống. Máy nén là bộ phận quan trọng không thể thiếu của mọi hệ thống lạnh.

Để lựa chọn loại máy nén phù hợp sẽ cần dựa trên nhiều yếu tố khác nhau.

Các loại máy nén

     Phân loại dựa trên cấu tạo kín hở

  • Máy nén hở

Máy nén sử dụng động cơ riêng được lắp bằng đai truyền động hoặc nối trực tiếp 2 trục thông qua khớp ly tâm.

Máy nén hở linh hoạt hơn do có thể điều chỉnh được các yếu tố về tốc độ dung lượng nén,… Tuy nhiên chính do được cấu tạo như vậy máy thường khá nặng và cồng kềnh hơn, tình trạng rò rỉ chất lạnh xảy ra thường xuyên, chi phí chế tạo khá cao và tạo tiếng ồn lớn khi vận hành.

  • Máy nén bán kín

Máy nén bán kín có động cơ nằm bên trong thân máy, đôi khi các bộ phận được lắp đặt chung vào một hộp không cần đến các bộ phận khác ở bên ngoài nên hạn chế được tất cả các điểm hạn chế của máy nén hở. Phần nắp vỏ bên ngoài có thể tháo dời nên việc sửa chữa có thể tiến hành dễ dàng

  • Máy nén bán kín

Động cơ và máy được lắp chung một trục, được chế tạo bằng thép dập định hình và hàn 2 nửa với nhau.

Các máy nén kiểu kín gần như không thể sửa chữa khi hư hỏng mà chỉ có thể thay thế. Cho nên, kiểu lốc kín thường chỉ dùng cho các loại máy lạnh, tủ đông, tủ mát,…
cac loai may nen

Phân loại dựa trên nguyên lý hoạt động, cấu tạo máy

  • Máy nén trục vít

Máy nén trục vít nén môi chất lạnh bằng một cặp roto hình xoắn ốc hay trục vít ăn khớp với nhau. Lượng môi chất đi qua sẽ được nén lại với áp suất cao.

Máy nén tiêu thụ ít điện năng, chi phí đầu tư, bảo trì sửa chữa đều ở mức trung bình, thấp. Nhưng ở các môi trường hoạt động ô nhiễm tốc độ quay cao và vòng đời kỳ vọng thấp hơn các loại máy nén khác.

  • Máy nén piston

Xilanh và piston được dùng để tạo thành lực nén giống như động cơ đốt trong hay bơm piston nén môi chất lạnh bên trong xilanh.

Máy nén piston có nhiều ưu điểm như chi phí đầu tư thấp, dễ lắp đặt, thiết kế đơn giản, công suất lớn, áp suất nén cao,…

Tuy nhiên, loại máy nén có chi phì bảo trì cao, không thể sủ dụng liên tục ở công suất tải đầy và tạo ra độ rung lớn trong vận hành.

  • Máy nén xoắn ốc

Cấu tạo máy nén xoắn ốc gồm 2 đĩa xoắn, một đĩa gắn cố định còn một đĩa di chuyển theo quỹ đạo. Đĩa di chuyển sẽ nén môi chất khi di chuyển theo quỹ đạo chập dần vào với đĩa xoắn cố định.

Máy hoạt động ổn định ít gât tiếng ồn và hiệu suất cao nhất trong tất cả các loại máy. Loại máy nén xoắn ốc có thể linh động xử lý cả môi chất ở dạng lỏng. Điểm hạn chế của loại máy này là đĩa nén chỉ vận hành theo một chiều không đảm bảo độ linh hoạt.

  • Máy nén trục quay

Máy nén trục quay cố hai bộ phận ăn khớp dạng bánh răng nén môi chất lạnh đi qua khe hở giữa các bánh răng đó. Riêng với loại máy nén này thì việc hút và nén được tiến hành đồng thời.

Bộ phận di chuyển trong loại máy nén này khá ít, tốc độ quay chậm nên độ hao mòn không lớn, việc bảo trì thực hiện khá nhanh gọn và đơn gian. Thế nhưng, lưu lượng môi chất lạnh và áp suất giới hạn thấp hơn so với mặt bằng chung.

  • Máy nén lý tâm

Máy nén dùng hệ thống cánh quạt tạo lực ly tâm tác dụng đến môi chất lạnh trong buồng máy. Do lưu lượng được giới hạn cố định beeb môi chất được nén lại.

Loại máy đặc biệt thích hợp khi nén môi chất lưu lượng lớn và áp suất thấp. Thiết kế đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả chuyển động và hiệu quả năng lượng khi máy hoạt động.

cac loai may nen

Phân loại theo thương hiệu

Một số thương hiệu máy nén phổ biến nhất hiện nay, thường được sử dụng trong các công trình, hệ thống lạnh bao gồm

–        Máy nén lạnh Refcomp

–        Máy nén lạnh Danfoss

–        Máy nén lạnh Tecumseh

–        Máy nén lạnh Bitzer

–        Máy nén lạnh Bock

–        Máy nén lạnh Sanyo

–        Máy nén lạnh Copeland

–        Máy nén lạnh kulthorn

–        Máy nén lạnhWanbao

–        Máy nén lạnh Dorin

–        Máy nén lạnh Panasonic

– ……

Các hãng máy nén lạnh đều là những thương hiệu nổi tiếng và được ứng dụng tại nhiều mô hình hệ thống làm lạnh khác nhau. Những thương hiệu này đến từ các khu vực khác nhau nên cách thiết kế máy nén cũng có nhiều điểm khác biệt cả về kết cấu, tiêu chuẩn, hiệu quả làm việc. Ngay cả cùng loại máy, cùng công suất, thiết kế giá thành và khả năng sử dụng của máy nén cũng có điểm khác biệt.

Hướng dẫn sử dụng và cài đặt bộ điều khiển Elitech STC 8080 A

Bộ điều khiển Elitech STC 8080A chỉ sử dụng duy nhất một đầu cảm biến, tích hợp nhiều chức năng như điều chỉnh nhiệt độ, xả đá, cảnh báo khi nhiệt độ vượt mức giới hạn cài đặt. Khi máy nén ngưng hoạt động quá thời gian trì hoãn giới hạn 3 phút, thiết bị điều khiển sẽ khởi động và tắt dựa trên thời gian khi đầu cảm biến báo lỗi. Thiết bị ứng dụng trong kho lạnh, xe có khoang lạnh,…

điều-khiển-elitech

Chức năng chính: 

Bộ điều khiển dòng Elitech tích hợp nhiều chức năng;

  • Kiểm soát, điều chỉnh duy trì nhiệt độ
  • Thiết lập chu kỳ xả và thông số liên quan
  • Cảnh báo khi nhiệt độ vượt ngưỡng cho pháp
  • Được cài đặt khoảng thời gian trì hoãn hoạt động khi máy nén khởi động. Đây khi máy nén mới hoạt động, nhiệt độ kho chưa đạt yêu cầu. Nếu không có chức năng này thì dựa trên cảm biến máy sẽ liên tục báo động và có các tín hiệu điều chỉnh.
  • Ghi lịch trình hoạt động, những lỗi của máy nén

Hướng dẫn sử dụng và cài đặt Elitech STC 8080 A

Chức năng cơ bản và mở chỉ dẫn

  • Kiểm tra các thông số cài đặt sẵn: Nhấn mũi tên lên để hiển thị giá trị lớn nhất của thông số cài đặt; Nhấn mũi tên xuống để hiện thị giá trị nhỏ nhất ; Nhấn SET để hiển thị thông số chu kỳ xả đá; Nhấn Rst để hiển thị thời gian xả. Sau hai giây, màn hình hiển thị lại thông số nhiệt độ như bình thường.
  • Điều chỉnh thông số được cài đặt sẵn:

Nhấn giữ Set trong 3 giây để vào phần cài đặt thông số, đèn cảnh báo sẽ bật

Nhấn lên/xuống để chọn thông số muốn điều chỉnh, nhấn Set để để vào phần cài đặt thông số đó.

Nhấn lên xuống để đặt thông số cần thiết, nhấn Set để lưu.

Nhấn Set và giữ múi tên lên hoặc xuống hơn 1 giây để việc tăng giảm thông số thực hiện nhanh hơn.

Nhấn lại mũi tên lên/xuống vá lặp lại các bước để cài đặt các thông số khác.

Sau khi lưu toàn bộ, màn hình hiển thị trạng thái thông thường nếu ấn Rst hoặc không ấn nút trong 30 giây

  • Xả đá bằng tay

Xả đá bằng tay có thể thực hiện khi thời gian xả không được cài ở mức 0.

Nếu máy đang ở trạng thái không xả đá thì nhân mũi tên xuống 3s để bắt đầu xả đá bằng tay. Nếu máy đang tiến hành xả đá thì nhấn mũi tên xuống 3s để ngưng xả

  • Thiết lập lại thông số được cài đặt

Kiểm tra lại thông số cài đặt.

Màn hình hiển thị E1 nếu phát hiện lỗi và phát tín hiệu cảnh báo, sau đó nhấn Set để thiết lập lại thông số ban đầu

thiet bi dieu khien elitech stc 8080

Kiểm soát đầu ra

Máy nén

Máy nén được khởi dộng khi nhiệt độ cao hơn giá trị cài đặt và ngưng khi giá trị xuống thấp hơn. Máy nén hoạt động theo một chu trình vòng tròn làm lạnh  phút, ngưng 30 phút. Khi nạp điện hoặc máy nén ngưng hoạt động có thể khởi động lại sau khi hết thời gian trì hoãn để bảo vệ máy

Xả đá

Xả đá được tiến hành khi  hệ thống điều khiển tự làm việc khi đến chù kỳ xả hoặc khi máy đang không xả đá nhấn mũi tên xuống 3s để bắt đầu xả đá

Xả đá sẽ kết thúc khi hết thời gian hoặc nhấn mũi tên xuống trên 3s ngưng xả đá bằng tay.

Sau kết thúc xả đá thì một chu trình mới lại bắt đầu khởi động.

Báo động

Đèn báo động chủ yếu để cảnh báo nhiệt độ tăng hoặc giảm quá mức so với mức được cài đặt. Màn hình sẽ nhấp nháy và hiển thi E1 cùng tiếng chuông báo nếu lỗi xảy ra khi hệ thống đang tiến hành bảo quản. Màn hình hiển thị E2 khi đấu cảm biến báo lỗi. Màn hình hiển thi HH khi nhiệt độ ở mức 99-120 độ C

Ý nghĩa đèn báo hiển thị

Đèn báo Trạng thái Ý nghĩa
Defr Luôn bật Đang xả đá
Cool Luôn bật Máy nén hoạt động
Cool Nháy Máy nén đang trong độ trễ đầu ra
Set Luôn bật Thay đổi chế độ cái đặt

 

Quy tắc an toàn

  • Đảm bảo hoạt động rơ le, đầu cảm biến, năng lượng. Đảm bảo rơ le không bị quá tải
  • Nghiêm cấm sử dụng thiết bị dưới những tình huống nhiệt độ tăng quá cao, độ ẩm cao, hiện tượng ăn mòn xảy ra mạnh
  • Chú ý nguồn điện cấp cho kho được ổn định
error: Content is protected !!
DMCA.com Protection Status