Hướng dẫn kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ bằng DIXELL XR60C

Hướng dẫn kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ bằng DIXELL XR60C

Thiết bị điều khiển DIXELL XR60C được sử dụng ở các cụm máy, hệ thống lạnh có nhiệt độ trung bình hoặc âm sâu. Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của thiết bị chính là cân bằng nhiệt độ kho ở mức phù hợp với tiêu chuẩn. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng có nhiều yếu tố có thể tác động làm biến đổi điều kiện môi trường nên người vận hành cần nắm được các thao tác để đưa ra điều chỉnh thích hợp.

 

Kiểm tra nhiệt độ kho

1.Nhấn nút mũi tên. Chọn đi lên nếu muốn kiểm tra nhiệt độ cao nhất và đi xuống nếu muốn kiểm tra nhiệt độ thấp nhất.

2.Quan sát màn hình hiển thị. “LAL” hiển thị đi sau đó sẽ là nhiệt độ nhỏ nhất; “HAL” hiển thị đi sau sẽ là nhiệt độ lớn nhất. Tiếp đến hệ thống hiện thị “TIM” chính là thời điểm tương ứng mà nhiệt độ đạt mức hiển thị trước đó.

3.Nhấn lại nút mũi tên ban đầu để quay về chế độ hiển thị thông thường.

 

Xóa thông số nhiệt độ  lớn nhất, nhỏ nhất đã lưu

1.Khi nhiệt độ lớn nhất hoặc nhỏ nhất đang hiển thị trên màn hình, nhấn và giữ nút SET trong 3 giây. “rSt” xuất hiện trên màn hình hiển thị.

2.“rSt” sẽ nhấp nháy để xác nhận việc xóa thông số nhiệt độ, sau đó màn hình về chế độ hiển thị thông thườnghuong dan su dung dixell xr 60c

 

Cách xem nhiệt độ đặt ở DIXELL XR60C

  • Xem nhiệt độ

Nhấn và thả nút SET, đợi nhiệt độ cài đặt hiển thị

Nhấn SET một lần nữa hoặc chờ 5 giây để màn hình quay về hiển thị nhiệt độ đầu dò.

  • Thay đổi nhiệt độ

Nhấn và giữ SET, đợi nhiệt độ đặt hiện lên màn hình và LED nhấp nháy

Nhấn mũi tên lên xuống để điều chỉnh nhiệt độ cài đặt (điều chỉnh nhanh trong khoảng 10 giây)

Nhấn SET hoặc đợi 10 giây nhiệt độ cài đặt mới sẽ được lưu lại

Kiểm tra và điểu chỉnh thông số trong menu ẩn của DIXELL XR60C

  • Vào menu ẩn và điều chỉnh

– Nhấn và giữ cả hai nút SET và mũi tên xuống 3 giây

– Đợi máy hiển thị một thống số thì nhấn và giữ 2 nút Set và mũi tên xuống trong 7 giây, “Pr2” hiện thị và sau đó là thông số Hy. Lúc này đã vào menu ẩn

– Chọn thông số

– Nhấn SET để hiển thị giá trị

– Điểu chỉnh đến số liệu mong muốn bằng hai nút mũi tên

– Nhấn SET lưu giá trị mới và chuyển sang thông số tiếp theo

– Nhấn cùng lúc SET và mũi tên hoặc chờ 15 giây không ấn nút để thoát khỏi menu ẩn

  • Các thông số liên quan đến nhiệt độ trong menu ẩn

Hy     : Độ chênh lệch nhiệt độ

Ls      : Nhiệt độ đặt nhỏ nhất (-50°C)

Us     : Nhiệt độ đặt lớn nhất (150°C)

Ot      : Độ lệch đầu dò nhiệt độ phòng (-12¸ 12°C)

OE    : Độ lệch đầu dò nhiệt độ dàn lạnh (-12 12°C)

CF     : Đơn vị đo nhiệt độ. Khi thay đổi cần kiểm tra lại giá trị điểm đặt và những thông số liên quan đến nhiệt độ

rES    : Độ phân giải nhiệt độ, có “in” là giá trị hiển thị ở dạng số nguyên và “dE” số thập phân (với độ C: in=1°C, dE=0.1°C)

Prd    : giá trị đầu dò dàn lạnh

  • Thông số cảnh báo nhiệt độ

ALC  : cấu hình cảnh báo nhiệt độ

Ab     : nhiệt độ tuyệt đối

RE     : nhiệt độ tương đối, các giá trị cảnh báo là SET + ALU và SET – ALL

ALU  : cảnh báo nhiệt độ cao

ALL  : cảnh báo nhiệt độ thấp

Ald    : trì hoãn cảnh báo nhiệt độ

dAO  : trì hoãn cảnh báo nhiệt độ khi khởi động

Ngoài ra, thiết bị điều khiển còn được tích hợp một số chức năng khác hỗ trợ việc quản lý hoạt động hệ thống lạnh. Việc theo dõi và điều chỉnh các thông số liên quan khác tuy không quá phức tạp nhưng bạn vẫn nên tìm hiểu thông qua hướng dẫn sử dụng để nắm được cách sử dụng chính xác nhất.

Bình Luận

Share this post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *


You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>


error: Content is protected !!
DMCA.com Protection Status