Posts tagged “dan lanh”

kinh nghiệm sử dụng mấy lạnh

Hướng dẫn vệ sinh bảo trì máy lạnh

Sau một thời gian sử dụng (3 – 6 tháng) dàn nóng và dàn lạnh của máy lạnh có hiện tượng bám bẩn, để duy trì hoạt động của máy lạnh và đạt năng xuất làm lạnh tương đối chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn 1 số cách để tự làm vệ sinh (rửa) máy lạnh tại nhà.

Máy lạnh (hay còn gọi là điều hòa nhiệt độ) là một trong những đồ điện lạnh gia dụng phức tạp nhất trong nhà. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể tự bảo dưỡng thường xuyên để máy hoạt động với hiệu suất tốt nhất và bền nhất có thể. Sau đây là các lưu ý khi sử dụng vào bảo dưỡng máy lạnh mà chúng tôi khuyên bạn nên tham khảo.

dan-lanh

  1. Thường xuyên rửa sạch lưới lọc không khí.

Thông thường, 2 đến 3 tuần phải rửa sạch 1 lần. Cách rửa như sau: Tháo mặt máy, rút lưới lọc ra, để lưới lọc ở dưới máy nước và phun rửa sạch, lưới lọc làm bằng nilông, không được dùng nước nóng (trên 40oC) để rửa. Vẩy khô nước rồi cắm vào mặt máy lắp lại.kinhnghiemsudungmaylanh

  1. Bảo vệ hệ thống làm lạnh.

Bên trong hệ thống làm lạnh chứa đầy chất ga làm lạnh, nếu làm hỏng các linh kiện, hoặc ống dấn mà hệ thống làm lạnh gây rò rỉ ga làm lạnh thì không thể làm lạnh được.

  1. Mở máy lạnh đúng cách

Sau khi tắt máy (hoặc mất điện) phải đợi 2 phút sau mới được mở máy nếu chưa đủ 2 phút đã mở máy thì sự thăng bằng áp lực của hệ thống chưa đạt yêu cầu. Nếu lúc ấy khởi động máy thì máy không hoạt động, dòng điện tăng lên rất lớn, sẽ cháy cầu chì hoặc nhẩy áp tô mát, hại máy hoặc hỏng máy điều hoà nhiệt độ.

Cach-dung-dieu-hoa

  1. Chú ý phòng chống ẩm các mạch điện.

Phải luôn trong tình trạng khô ráo không ẩm ướt, không bị rò điện, không bị mốc mục. Các phích cắm, ổ cắm điện phải tốt, không lỏng lẻo.

  1. Phải chú ý đến những âm thanh lạ phát ra từ máy lạnh.

Như tiếng va đập lạch cạch, tiếng kêu của động cơ có điện hoặc vỏ máy rung động… phải lập tức ngừng máy tìm nguyên nhân, không dùng cố, khi có tiếng lạ phát ra, tránh để máy hỏng nặng thêm.

  1. Bảo vệ tốt phiến toả nhiệt của bộ ngừng toả lạnh và bộ toả nhiệt.

Các phiến toả nhiệt ấy làm bằng nhôm 0,15mm lồng vào ống đồng. Nó rất mỏng nên không chịu được sự va chạm. Nếu các phiến nhôm ấy bị hỏng, bẹp thì hiệu quả toả nhiệt sẽ kém đi, gây ảnh hưởng đến hiệu quả làm lạnh, do đó cần chú ý bảo vệ.

Nếu máy làm lạnh bằng nước thì khi máy đang chạy không được đóng van nước. Cách 1 đến 2 tháng quét bụi cho máy lạnh bằng gió ở phía ngoài trời.

kho lạnh 1

Hướng dẫn lắp đặt dàn lạnh công nghiệp chuẩn nhất

Hướng dẫn lắp đặt dàn lạnh công nghiệp chuẩn nhất

Dàn lạnh công nghiệp được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực công nghiệp, công nghiệp điện lạnh. Bạn đã biết cách lắp đặt dàn lạnh công nghiệp đúng và chuẩn nhất chưa?

Dàn lạnh công nghiệp có nhiều cách lắp đặt khác nhau tùy theo loại và công dụng của nó. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn cách lắp đặt dàn lạnh công nghiệp phổ biến nhất, được nhiều doanh nghiệp lắp đặt nhất.dan-lanh

Lắp đặt dàn lạnh công nghiệp chuẩn

1. Dàn lạnh công nghiệp của các kho lạnh bảo quản hàng hóa

Nhu cầu lắp đặt kho lạnh bảo quản hàng hóa rất lớn bởi có rất nhiều hàng hóa cần được bảo quản như máu, sữa, hạt giống, nông sản, thực phẩm chế biến, thực phẩm đóng hộp…

Khi lắp đặt dàn lạnh cho các kho lạnh bảo quản hàng hóa này cần đặc biệt lưu ý đến một số điều sau:

  • Lắp đặt thuận lợi cho hướng tuần hóa của gió trong dàn lạnh, đảm bảo thích hợp nhất cho dàn lạnh hoạt động.
  • Mỗi dàn lạnh có khoảng cách thổi xa từ 10-12m là thích hợp nhất. Nếu khoảng cách của dàn lạnh công nghiệp và hàng hóa quá ca thì cần phải lắp thêm hệ thống dàn lạnh khác hoặc có thể lắp đặt thêm hệ thống dẫn thêm gió trên đầu những dàn lạnh đó.
  • Mỗi dàn lạnh công nghiệp cần phải có khe hở ở phía sau, tối thiểu là 500mm để tránh bị bí.
  • Ống thoát nước của dàn lạnh công nghiệp phải có một độ dốc nhất định để ngăn không cho không khí tràn vào kho gây ra những tổn thất nhiệt lớn và không cần thiết.
  • Nếu kho lạnh nhà bạn là kho âm thì hãy lắp thêm hệ thống điện trở trong ống thoát nước để nước nhưng đảm bảo không bị đóng đá, làm tắc nghẽn đường ống thoát nước của dàn lạnh công nghiệp.

dan-lanh1

2. Dàn lạnh công nghiệp nhà máy làm đá

  • Đối với dàn lạnh công nghiệp trong các nhà máy làm đá thường là dạng xương cá, dùng làm lạnh nước muối trong máy làm đá cây hay các loại chất lỏng.
  • Dàn lạnh xương cá khi lắp đặt phải hoàn toàn ngập trong chất lỏng cần được làm lạnh. Dàn lạnh công nghiệp nên được bố trí ở giữa bể muối để cho quá trình trao đổi nhiệt đỡ tốn thời gian hơn và ít chịu những tổn thất hơn.
  • Thông thường, dòng nước chảy của dàn lạnh thường được bố trí theo chiều từ đỉnh đến chân của các ống trao đổi nhiệt.

Trên đây là một số lưu ý về lắp đặt của 2 loại dàn lạnh công nghiệp được lắp đặt phổ biến nhất. Để đảm bảo kho lạnh hoạt động tốt và hiệu quả thì dàn lạnh cần phải được lắp đặt đúng kĩ thuật.

Gas lạnh R22

Máy lạnh thiếu gas, dư gas, đủ gas?

Chúng tôi đã nghe và đọc nhiều bàn luận của các kỹ thuật viên máy lạnh nói về việc máy lạnh thiếu gas, dư gas nhưng dường như có khá nhiều ý kiến trái chiều nhau trong vấn đề này, vậy máy lạnh thiếu gas, dư gas là như thế nào?

Để nói một máy lạnh thiếu gas, dư gas cần kiểm tra nhiều yếu tố như áp suất, dòng chạy, khả năng trao đổi nhiệt dàn nóng, dàn lạnh…nói chung là khá phức tạp. Để đơn giản hơn chúng ta sẽ khảo sát máy lạnh đủ gas là như thế nào để từ đó suy ngược lại tình trạng máy lạnh thiếu gas, dư gas.
 Gas-lanh-R22

Chúng ta sẽ xem xét một máy lạnh mới hoàn toàn, được lắp đúng kỹ thuật thỏa mãn với các thông số của nhà sản xuất và hoạt động hoàn hảo: máy đủ công suất, ống dẫn gas đúng kích cỡ và chiều dài cho phép, chênh lệch cao độ dàn nóng – dàn lạnh phù hợp, dàn nóng, dàn lạnh không bị che chắn, không bị rò rỉ gas lạnh

Trường hợp 1: Máy lạnh đủ gas (Trạng thái hoàn hảo)

Cho máy này hoạt động chúng ta sẽ đo các thông số và ghi nhận được các hiện tượng như sau: 

+ Áp suất thấp, áp suất cao : đạt tiêu chuẩn theo từng loại gas

+ Dòng chạy ampe : tương đương trên tem máy

+ Ống gas đi (ống nhỏ) và ống về (ống lớn) đều đọng sương và có nhiệt độ tương đương nhau

+ Thân dưới máy nén : lạnh và đọng sương (*)

+ Dàn lạnh :tỏa hơi lạnh

+ Dàn nóng : nóng  đều

gas-lanh

Trường hợp 2: Máy lạnh thiếu gas

Xả bớt gas để tạo ra tình trạng máy bị thiếu gas. So sánh với các thông số trường hợp 1, chúng ta sẽ thấy có sự thay đổi như sau:

+ Áp suất thấp, áp suất cao : giảm xuống

Khi máy bị thiếu gas thì áp suất trong hệ thống giảm là điều đương nhiên.

+ Dòng chạy ampe : giảm xuống

Dòng chạy máy nén phụ thuộc vào khối lượng gas qua máy nén và chênh lệch áp suất 2 đầu hút/nén. Khi máy bị thiếu gas, 2 thông số này đều giảm nên dòng chạy máy nén giảm

+ Ống gas đi (ống nhỏ) : lạnh hơn và có hiện tượng đóng tuyết

Ống gas đi là ống chứa gas lỏng đang ở trạng thái bay hơi, nhiệt độ gas tại đây phụ thuộc vào áp suất sau tiết lưu (có thể xem tương đương với áp hút về máy nén). Khi máy bị thiếu gas, áp suất hút sẽ giảm và nhiệt độ gas cũng giảm theo và sẽ giảm dưới 0oC nên làm đóng băng hơi nước trên bề mặt ống đi.

+ Ống gas về : nóng nóng hơn, không có đọng sương

Với các máy nén xoắn ốc hoặc rotory, các nhà sản xuất thường tính toán để có một lượng gas lỏng dư từ dàn lạnh về máy nén để làm mát máy nén. Khi máy bị thiếu gas, toàn bộ gas bay hơi hết trong dàn lạnh và bị gia nhiệt thêm (hiện tượng quá nhiệt) nên gas về máy nén sẽ nóng, vì thế không có hiện tượng đọng sương trên ống về.

+ Thân dưới máy nén : nhiệt độ tăng lên

Điều này là tất nhiên do không có gas lỏng về giải nhiệt máy nén nên máy nén nóng hơn.

+ Dàn lạnh : lạnh yếu hơn

Do thiếu gas, nên gas qua dàn lạnh không đủ sẽ làm giảm công suất dàn lạnh nên sẽ lạnh yếu hơn.

+ Dàn nóng : bớt nóng và nóng không đều.

Lượng nhiệt do dàn nóng thải ra môi trường gồm nhiệt lượng thu được từ dàn lạnh và nhiệt lượng sinh ra từ máy nén. Khi máy thiếu gas, cả 2 lượng nhiệt này đều giảm nên lượng nhiệt thải ra từ dàn nóng cũng giảm vì thế dàn nóng sẽ không nóng như bình thường.

dan-lanh

Trường hợp 3: Máy lạnh dư gas lạnh

Nạp thêm gas để tạo ra tình trạng máy bị dư gas. So sánh với các thông số trường hợp 1, chúng ta sẽ thấy có sự thay đổi như sau:

+ Áp suất thấp, áp suất cao : tăng lên

Do gas nhiều hơn bình thường sẽ làm tăng tăng áp trong hệ thống

+ Dòng chạy ampe : tăng lên

Khi dư gas, lượng gas qua máy nén nhiều hơn là tăng tải máy nén nên dòng chạy tăng lên

+ Ống gas đi (ống nhỏ) và ống về (ống lớn) đều đọng sương nhưng giảm lạnh

Khi dư gas, nhiệt độ bay hơi của gas sau tiết lưu tăng lên nên nhiệt độ ống đi, ống về cũng tăng lên.

+ Thân dưới máy nén : nhiệt độ tăng lên

Khi dư gas, tải nhiệt máy nén tăng cao hơn lượng gas về giải nhiệt nên làm tăng nhiệt độ máy nén.

+ Dàn lạnh : lạnh yếu hơn

Dư gas làm nhiệt độ gas bay hơi trong dàn lạnh tăng lên, lượng nhiệt thu được sẽ bị giảm nên giảm công suất lạnh.

+ Dàn nóng : rất nóng

Dư gas làm tăng tải nhiệt dàn nóng nên dàn nóng rất nóng

Tóm lại máy lạnh thiếu gas hoặc dư gas đều không tốt, sẽ làm công suất lạnh giảm và là một trong những nguyên nhân chính gây hư hỏng máy nén.

Máy lạnh đã sử dụng lâu thì làm sao biết thiếu gas hoặc dư gas?

Một máy lạnh mới khi bị thiếu gas hoặc dư gas đều cho thấy các dấu hiệu như trên, với máy lạnh đã sử dụng lâu ngày thì những dấu hiệu trên vẫn đúng nhưng có thể bị ảnh hưởng và lẫn lộn với một số nguyên nhân khác. Để xác định chính xác máy lạnh thiếu gas, dư gas hay các số sự cố khác, trước tiên chúng ta phải xử lý để máy lạnh về gần với trạng thái máy mới như trên, tức là máy không bị bẩn, khả năng trao đổi nhiệt tốt, quạt dàn nóng, dàn lạnh, máy nén hoạt động tốt…khi đó mới có cơ sở dự đoán chính xác.
 

dàn lạnh công nghiệp

Các loại dàn lạnh công nghiệp cho kho lạnh

  • Dàn lạnh công nghiệp là thiết bị bay hơi với kết cấu là kiểu ống – cánh. Trong đó tác nhân lạnh sẽ sôi và bay hơi trong ống còn không khí sẽ chuyển động ở bên ngoài.
Có hai loại kết cấu dàn lạnh công nghiệp :

1, Dàn lạnh công nghiệp kiểu ngập lỏng 

  • Van phao sẻ duy trì mức ngập lỏng (ngập dịch) ở trong dàn. Phần lớn bề mặt bên trong của dàn lạnh công nghiệp đều được tiếp xúc với tác nhân lạnh. Vì vậy hiệu quả truyền nhiệt cao.
dan-lanh-cong-nghiep

  • Quá trình sôi và bay hơi của tác nhân lạnh có thể diễn ra được ở những nơi mà nhiệt độ bề mặt của dàn lạnh công nghiệp cao hơn so với nhiệt độ bảo hòa của tác nhân lạnh tương ứng với áp suất bên trong dàn.
  • Trong điều hòa không khí người ta ít dùng loại dàn lạnh công nghiệp kiểu ngập lỏng vì phải nạp gas lạnh vào hệ thống lớn.

2, Dàn lạnh công nghiệp tiết lưu kiểu khô

  • Tác nhân lạnh sẽ đưa thẳng vào dàn lạnh công nghiệp sau khi qua van tiết lưu. Thông thường người ta sử dụng van tiết lưu nhiệt để khống chế lượng tác nhân lạnh tiết lưu vào dàn lạnh công nghiệp sao cho nhiệt độ của hơi tác nhân khi ra khỏi dàn được duy trì ổn định ở một mức quá nhiệt đã định trước.
dan-lanh-cong -nghiep

  • Để tăng diện tích trao đổi nhiệt và mức độ đồng đều bên trong  các ống, người ta chia dàn lạnh công nghiệp lớn thành nhiều mạch song song với nhau.
  • Các mạch đều được nối chung với van tiết lưu thông qua một bộ phân phối (Búp sen).
  • Bộ phân phối (Búp sen) có dạng hình côn, một đầu của bộ phân phối nối với đầu ra của van tiết lưu. Đầu còn lại nối với các ống dẫn đến từng mạch của dàn lạnh công nghiệp.
  • Thông thường gas lạnh vào dàn từ phía trên và lấy ra ở phía dưới của dàn lạnh công nghiệp, dể dàng thu hồi dầu về máy nén hơn.
  • Ngoài ra dàn lạnh công nghiệp còn chức năng tách ẩm.
  • Đối với dàn lạnh Điều hòa không khí, để tách ẩm thì nhiệt độ bề mặt của dàn lạnh phải thấp hơn nhiệt độ đọng sương của không khí đi vào dàn.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tách ẩm của dàn lạnh công nghiệp :
  1. Nhiệt độ nhiệt kế khô và ướt của không khí khi đi vào dàn lạnh công nghiệp.
  2. Nhiệt độ sôi của gas lạnh bên trong dàn lạnh công nghiệp.
  3. Tốc độ không khí đi vào dàn lạnh công nghiệp.

XEM THÊM CÁC HÃNG DÀN LẠNH TẠI ĐÂY

gas lạnh 7

Phân biệt dàn nóng và dàn lạnh

1. Dàn nóng

Là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm, có quạt kiểu hướng trục. Dàn nóng có cấu tạo cho phép lắp đặt ngoài trời mà không cần che chắn mưa. Tuy nhiên cần tránh nơi có nắng gắt và bức xạ trực tiếp mặt trời, vì như vậy sẽ làm giảm hiệu quả làm việc của máy.

dan-nong

Dây điện điều khiển: Ngoài 2 ống dẫn gas, giữa dàn nóng và dàn lạnh còn có các dây điện điều khiển.

Ống dẫn ga: Liên kết dàn nóng và lạnh là một cặp ống dịch lỏng và gas. Kích cỡ ống dẫn được ghi rõ trong các tài liệu kỹ thuật của máy hoặc có thể căn cứ vào các đầu nối của máy. Ống dịch nhỏ hơn ống gas. Các ống dẫn khi lắp đặt nên kẹp vào nhau để tăng hiệu quả làm việc của máy. Ngoài cùng bọc ống mút cách nhiệt.

Dàn nóng gồm máy nén và quạt, là bộ phận tiêu tốn điện nhiều nhất của máy lạnh, chiếm khoảng 95% toàn bộ lượng điện tiêu thụ của máy. Dàn lạnh chỉ có quạt và board điều khiển nên tiêu thụ điện không đáng kể, khoảng 5%.

Dây điện động lực: Dây điện động lực (dây điện nguồn) thường được nối với dàn nóng. Tuỳ theo công suất máy mà điện nguồn là 1 pha hay 3 pha. Thường công suất từ 36.000 Btu/h trở lên sử dụng điện 3 pha. Số dây điện động lực tuỳ thuộc vào máy 1 pha, 3 pha và hãng máy.

2. Dàn lạnh 

Được đặt bên trong phòng, là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm. Dàn lạnh có trang bị quạt kiểu ly tâm (lồng sóc). Dàn lạnh có nhiều dạng khác nhau cho phép người sử dụng có thể lựa chọn kiểu phù hợp với kết cấu tòa nhà và không gian lắp đặt, cụ thể như sau:

gas-lanh

  • Loại đặt sàn: cửa thổi gió đặt phía trên, cửa hút đặt bên hông, phía trước. Loại này thích hợp cho không gian hẹp, nhưng trần cao.
  • Loại áp trần: Loại áp trần được lắp đặt áp sát la phông. Dàn lạnh áp trần thích hợp cho các công trình có trần thấp và rộng. Gió được thổi ra đi sát trần, gió hồi về phía dưới dàn lạnh.
  • Loại dấu trần: Dàn lạnh kiểu dấu trần được lắp đặt hoàn toàn bên trong la phông. Để dẫn gió xuống phòng và hồi gió trở lại bắt buộc phải có ống cấp, hồi gió và các miệng thổi, miệng hút. Kiểu dấu trần thích hợp cho các văn phòng, công sở, các khu vực có trần giả.
  • Loại treo tường: đây là dạng phổ biến nhất, các dàn lạnh lắp đặt trên tường, có cấu tạo rất đẹp. Máy điều hoà dạng treo tường thích hợp cho phòng cân đối, không khí được thổi ra ở cửa nhỏ phía dưới và hút về ở phía cửa hút nằm ở phía trên.
  • Loại cassette: Khi lắp đặt loại máy cassette người ta khoét trần và lắp đặt áp lên bề mặt trần. Toàn bộ dàn lạnh nằm sâu trong trần, chỉ có mặt trước của dàn lạnh là nổi trên bề mặt trần. Loại cassette rất thích hợp cho khu vực có trần cao, không gian rộng như các phòng họp, đại sảnh, hội trường.

 

error: Content is protected !!
DMCA.com Protection Status