Posts tagged “gas lạnh”

gas lạnh 410a

Gas R410A có đặc điểm gì

gas R410A có đặc điểm hóa học tương tự như đặc điểm của R22, nhưng ít độc hại, không cháy và hóa tính ổn định. Tuy nhiên mật độ bay hơi của gas cao hơn không khí, vì vậy nếu gas bị rò rỉ ra ngoài trong phòng kín thì nó sẽ nằm ở tầng thấp và gây nên thiếu ô xy. Nguy hiểm là khi gas tiếp cận trực tiếp với ngọn lửa thì nó sẽ tạo thành khí độc. Cho nên cần phải dùng gas trong môi trường thông thoáng và hạn chế gas ngưng lại trong phòng.

gas R410A
Gas R22 có khả năng chịu được tạp chất có không khí lẫn vào nên việc lắp đặt dễ dàng, không yêu cầu khắc khe như lắp dòng máy lạnh sử dụng Gas R410A là phải có máy hút chân không hoặc yêu cầu kĩ thuật viên lắp máy có tay nghề kinh nghiệm cao trong việc đuổi sạch không khí ra khỏi hệ thống ống dẫn Gas và máy nén.

Sử dụng gas R22 chi phí rẻ hơn gas R410A. Bên cạnh đó máy lạnh sử dụng gas R22 có áp xuất thấp hơn máy lạnh dùng gas R410A.

Áp suất làm việc của gas R410A cao gấp 1,6 lần so với R22, vì vậy các cỡ của các phần loe của đầu nối và các ê cu loe cũng khác nhau. Đòi hỏi về độ dày thành ống khi sử dụng gas R410A, không thể sử dụng loại ống mà độ dày thành ống mỏng (Φ6,35 – dày 0,7).

Kích thước máy nén của tất cả các máy lạnh dùng Gas R401A nhỏ hơn máy nén của máy lạnh dùng Gas R22 rất nhiều.

So với sas R22 thì máy lạnh sử dụng gas 410A sẽ cho độ lạnh sâu và tiết kiệm điện hơn. Gas R410A bảo vệ môi trường, ko phá hủy tầng Ozon.
[​IMG]

Gas R410A dễ bị rò rỉ hơn. Vì thế, tiêu chuẩn về kích thước của phần loe của ống đồng dùng cho gas R410A cũng khác so với các loại gas khác để tăng sự kín hơi và tăng độ bền. Tiêu chuẩn đường kính của phần bên kia của ê cu loe dùng cho R410A cũng thay đổi tương ứng.

Gas lạnh R32 có những ưu điểm gì

Gas lạnh R32 đóng vai trò hết sức quan trọng trong điều hòa và tủ lạnh, thiếu gas sẽ dẫn tới hiện tượng điều hòa, tủ lạnh hoạt động không bình thường như kém lạnh, mất lạnh hoặc thậm chí không hoạt động. Có thể bạn đã nghe những dòng máy lạnh sử dụng Gas R410a, Gas R22. Còn tủ lạnh lạnh thì có các loại gas R134a, Gas R600A… và bây giờ là Gas lạnh R32

Vậy Gas lạnh R32 là gì?

Gas lạnh R32 được đưa vào sử dụng tại thị trường Nhật bản và được sự khích lệ ủng hộ, Xuất hiện tại thị trường điện máy tại Việt nam thời điểm tháng 9 năm 2014. Dòng sản phẩm đầu tiên áp dụng là máy lạnh Daikin (dòng cao cấp). Là dòng Gas có lượng khí thải thấp hơn nhiều so với các loại Gas lạnh khác trên thị trường, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính. Bên cạnh đó, sử dụng những dòng máy lạnh sử dụng Gas lạnh R32 rất an toàn vì nó rất khó cháy.

Mức tiêu hao điện năng?

Máy lạnh sử dụng Gas lạnh R32 có khả năng làm lạnh nhanh hơn gấp 1.6 lần so với gas R410a, gấp nhiều lần so với gas R22. Song song đó, máy lạnh sử dụng gas lạnh R32 có chỉ số COP (đọc thêm: Chỉ số COP trong máy lạnh là gì? ) lớn hơn 6.1 lần so với những dòng máy lạnh sử dụng Gas khác.

gas lạnh R32

gas lạnh R32

Bảng so sánh mức độ hao điện của các loại Gas

Dể dàng sử dụng

Vì có cùng áp suất nén, nên Gas lạnh R32 có thể sạc thay thế Gas R410a, chỉ cần thay đổi thiết bị nạp gas thông thường.

gas-lanh-R32

Tuy có rất nhiều ưu điểm, nhưng bạn không nên tự ý làm việc này tại nhà, hãy liên lạc với công ty  thiết bị ngành lạnh Khang Phát để được hổ trợ cách thay thế và sử dụng

gas lạnh R410a

Khi nào máy lạnh cần nạp gas?

Máy lạnh cần nạp gas khi máy lạnh xuất hiện những hiện tượng bị thiếu gas. Thông thường, hiện tượng thường dễ nhận biết nhất là: Khi bật máy lạnh lên, không cảm nhận hơi lạnh tỏa ra bên ngoài hoặc hơi lạnh bay ra quá yếu, dàn nóng bên ngoài cũng không thấy có hiện tượng hơi nóng thổi ra hoặc dàn lạnh bên trong nhà bị đóng  lớp đá.

Bên cạnh đó, ở một số dòng máy lạnh cao cấp có chức năng tự chuẩn đoán, người dùng có thể dễ dàng theo dõi được các thông số gas ngay trên remote đi kèm của máy. Nếu máy lạnh bị hết gas, thì bạn cần phải nạp ngay gas mới để đảm bảo rằng máy lạnh nhà bạn luôn được hoạt động ổn định.

Những loại gas thường dùng cho máy lạnh

Hiện nay, trên thị trường có 3 loại gas phổ biến nhất đang được sử dụng cho máy lạnh chính là loại R410, R22 và R32.

Đối với loại gas R22: Đây là loại gas thường được sử dụng do có giá thành rẻ cũng như quy trình nạp gas khá đơn giản, không cần đòi hỏi nhiều về kỹ thuật cũng như thiết bị khi nạp gas. Đặc điểm của loại gas R22 là có khả năng dung nạp thêm tạp chất, nên khi thợ nạp gas chỉ cần đo được lượng gas cần nạp và có thể tiến hành nạp bổ sung mà không cần phải xả bỏ hết phần gas còn tồn đọng trong máy. Tuy nhiên, loại gas này làm lạnh tương đối kém cũng như nó gây hại đến tầng Ozon.

gasR22
Loại gas R22 gây hại đến tần ozon

Đối với loại gas R410: Thì đây là loại gas có giá tầm trung, nó có quy trình nạp tương đối phức tạp, yêu cầu tay nghề thợ nạp gas phải cao cũng như phải sử dụng đầy đủ các thiết bị chuyên dụng. Khi nạp gas R410, người thợ phải thay mới hoàn toàn cho dù bên trong hình có còn cặn gas cũ. Ưu điểm của loại gas này là có khả năng tạo được độ lạnh sâu cũng như tiết kiệm điện.

gasR410a

Đối với gas R32: Đây là loại gas mới vừa được sử dụng trong năm 2014 trên các mẫu máy lạnh cao cấp. Loại gas này cũng tương tự loại gas R410 khi nạp là phải yêu cầu thợ kỹ thuật phải có tay nghề cao cũng như thiết bị chuyên dụng. Đặc điểm của loại gas này là khả năng làm lạnh cực mạnh và ổn định (hơn 1,6 lần- R410A, hơn 6,1 lần R22) từ đó giúp máy lạnh nhà bạn tiết kiệm điện năng đáng kể.

ga_r32
Máy lạnh đủ gas mang đến bầu không khí mát trong lành

Xuất xứ của các loại gas

Hầu hết các loại gas sử dụng hiện nay điều được nhập từ nhiều nguồn khác nhau như Trung Quốc, Anh, Đức, Ấn độ… Tuy nhiên, phổ biến nhất vẫn là loại gas được nhập từ Trung Quốc và Ấn độ. Theo đánh giá của giới chuyên môn, loại gas nhập về từ Ấn Độ có chất lượng tốt hơn so với từ Trung Quốc, loại gas đến từ Anh, Đức thì có chất lượng cao đạt được tiêu chuẩn về an toàn khi sử dụng. Tuy nhiên, giá thành loại gas nhập về từ 2 nước này tương đối cao và thường chỉ khi có đơn đặt hàng thì mới được nhập về sử dụng.

nạp gas lạnh 3

Cách nạp gas điều hòa

Điều hòa nhà bạn dùng được 1 hoặc 2 năm có thể thấy hiện tượng điều hòa không mát, rất có thể do quá trình sử dụng theo thời gian điều hòa bị thất thoát gas vậy làm thế nào để biết được điều hòa thiếu gas và cách nạp gas điều hòa thế nào là đúng kĩ thuật nhất. Bài này sẽ hướng dẫn bạn cách nạp gas điều hòa đúng kĩ thuật

lap-dat-gas-lanh

Nồng độ nạp Gas điều hòa rất quan trọng trong hệ thống làm lạnh, nếu nap ga điều hòa thiếu thì hệ thống làm lạnh kém hiệu quà, quá trình làm lạnh diễn ra chậm, năng suất lạnh thấp, hại bloc điều hòa, gây thiệt hại về kinh tế cũng như giảm tuổi thọ cho hệ thống….Nếu cách nạp gas điều hòathừa ga lạnh thì càng nguy hiểm hơn, nó có thể làm hỏng bloc điều hòa chỉ trong vòng một vài tuần lễ trở lại từ khi trong hệ thống bắt đầu có dư gas.

nap-gas-lanh

Nhưng theo kinh nghiệm và sách vở thì hiện tượng nạp gas thiếu diễn ra phổ biến hầu như ở tất cả các máy có thời gian sử dụng khoảng 1 năm trở lên còn hiện tượng thừa gas thi hầu như ít sãy ra , nó chỉ sãy ra khi nhân viên lắp điều hòa, nạp gas điều hòa có năng lực kém dẫn đến nạp gas lạnh điều hòa bị sai thông số. Ngày nay để nhắm tránh các hiện tượng như vậy thì các nhà sãn xuất đã ghi thông số nạp ga điều hòa, áp suất hồi làm việc trên tem và gắn lên bên hông giàn nóng để nhân viên nạp gas điều hòa theo cho chính xác để máy hoạt động đạt dc hiệu quả cao nhất. cách nạp ga điều hòa gắn một đầu dây dài vào đồ hồ nạp ga, một đầu còn lại gắn vào giàn nóng tại cái đai ốc nạp gas.Nhìn kim chỉ trên đồng hồ xem lương gas điều hòa thừa hay thiếu, nếu thiếu, thừa thì làm bước tiếp theo của cách nạp gas điều hòa

ga-lanh-may-lanh

Bước 1: Nối đồng hồ nạp với chai ga và máy như hình vẽ.

– Nối dây đồng hồ vừa tháo từ bơm chân không với chai ga.

– Sử dụng cân và lộn ngược chai ga để có thể nạp ga lỏng cho hệ thống.

Bước 2: Xả khí cho đồng hồ

– Mở van chai ga và nhấn nhẹ vào đầu xả khí của đồng hồ . (Hãy cẩn thận với ga lỏng).

Bước 3: Mở van xanh (Lo side) và tiến hành nạp ga lỏng cho hệ thống.

– Nếu không thể nạp khối lượng ga nhất định cho hệ thống thì có thể nạp thành nhiều lần, (mỗi lần nạp khoảng 150 gam) trong khi máy đang chạy ở chế độ làm lạnh; Tuy nhiên phương pháp này không hiệu quả và tốn thời gian. Hãy đợi khoảng vài phút và tiến hành nhốt ga rồi tiếp tục thực hiện quá trình nạp.

– Nếu không dùng cân thì việc nạp ga lỏng cho máy đang chạy nên thực hiện từ từ, nạp ít một. Khi áp suất đạt khỏang 50 PSI thi

nên chuyển sang nạp ga hơi để tiện cân chỉnh lượng gas nạp.

– Giá trị áp suất trên đồng hồ chỉ chính xác khoảng 20 phút sau khi dừng nạp ga lỏng vào máy. (Thông thường cao lên)

– Giá trị áp suất hút của máy lạnh LG vào khoảng từ 65~80 PSI. Giá trị này phụ thuộc vào nhiệt độ ngoài trời, nhiệt độ trong nhà, độ sạch của dàn, lưới lọc. Để quyết định áp suất hút cần kiểm tra nhiệt độ ống hút. Máy đủ ga thường ống hút phải lạnh sau khoảng 20 phút kể từ lúc máy nén bắt đầu chạy.

CHÚ Ý:

1.Tuyệt đối tránh việc nạp khối lượng lớn ga lỏng liên tục vào đường hút của máy trongkhi đang chạy. Việc này có thể làm hỏng hoặc giảm tuổi thọ máy nén.

2.Khi cách nạp gas điều hòa lỏng cho máy áp suất hút sẽ thấp hơn thực tế. Hãy vận hành máy sau 30phút để áp suất hệ thống ổn định trước khi đo.

Bước 4: Tháo đồng hồ nạp gas.

Bước 5: Lắp các mũ van.

Cách nạp gas điều hòa này chỉ áp dụng với việc nạp gas điều hòa sử dụng gas r22 còn với điều hòa gas R410a và R32 sẽ cập nhật trong các bài viết tới.

ABC Bảo dưỡng nạp ga điều hòa có hóa đơn VAT đối với các cơ quan nhà nước các công ty cần hóa đơn hãy liên hệ điện lạnh ABC khi bạn có vấn đề về cách nạp gas điều hòa

 

 

Gas lạnh R22

Máy lạnh thiếu gas, dư gas, đủ gas?

Chúng tôi đã nghe và đọc nhiều bàn luận của các kỹ thuật viên máy lạnh nói về việc máy lạnh thiếu gas, dư gas nhưng dường như có khá nhiều ý kiến trái chiều nhau trong vấn đề này, vậy máy lạnh thiếu gas, dư gas là như thế nào?

Để nói một máy lạnh thiếu gas, dư gas cần kiểm tra nhiều yếu tố như áp suất, dòng chạy, khả năng trao đổi nhiệt dàn nóng, dàn lạnh…nói chung là khá phức tạp. Để đơn giản hơn chúng ta sẽ khảo sát máy lạnh đủ gas là như thế nào để từ đó suy ngược lại tình trạng máy lạnh thiếu gas, dư gas.
 Gas-lanh-R22

Chúng ta sẽ xem xét một máy lạnh mới hoàn toàn, được lắp đúng kỹ thuật thỏa mãn với các thông số của nhà sản xuất và hoạt động hoàn hảo: máy đủ công suất, ống dẫn gas đúng kích cỡ và chiều dài cho phép, chênh lệch cao độ dàn nóng – dàn lạnh phù hợp, dàn nóng, dàn lạnh không bị che chắn, không bị rò rỉ gas lạnh

Trường hợp 1: Máy lạnh đủ gas (Trạng thái hoàn hảo)

Cho máy này hoạt động chúng ta sẽ đo các thông số và ghi nhận được các hiện tượng như sau: 

+ Áp suất thấp, áp suất cao : đạt tiêu chuẩn theo từng loại gas

+ Dòng chạy ampe : tương đương trên tem máy

+ Ống gas đi (ống nhỏ) và ống về (ống lớn) đều đọng sương và có nhiệt độ tương đương nhau

+ Thân dưới máy nén : lạnh và đọng sương (*)

+ Dàn lạnh :tỏa hơi lạnh

+ Dàn nóng : nóng  đều

gas-lanh

Trường hợp 2: Máy lạnh thiếu gas

Xả bớt gas để tạo ra tình trạng máy bị thiếu gas. So sánh với các thông số trường hợp 1, chúng ta sẽ thấy có sự thay đổi như sau:

+ Áp suất thấp, áp suất cao : giảm xuống

Khi máy bị thiếu gas thì áp suất trong hệ thống giảm là điều đương nhiên.

+ Dòng chạy ampe : giảm xuống

Dòng chạy máy nén phụ thuộc vào khối lượng gas qua máy nén và chênh lệch áp suất 2 đầu hút/nén. Khi máy bị thiếu gas, 2 thông số này đều giảm nên dòng chạy máy nén giảm

+ Ống gas đi (ống nhỏ) : lạnh hơn và có hiện tượng đóng tuyết

Ống gas đi là ống chứa gas lỏng đang ở trạng thái bay hơi, nhiệt độ gas tại đây phụ thuộc vào áp suất sau tiết lưu (có thể xem tương đương với áp hút về máy nén). Khi máy bị thiếu gas, áp suất hút sẽ giảm và nhiệt độ gas cũng giảm theo và sẽ giảm dưới 0oC nên làm đóng băng hơi nước trên bề mặt ống đi.

+ Ống gas về : nóng nóng hơn, không có đọng sương

Với các máy nén xoắn ốc hoặc rotory, các nhà sản xuất thường tính toán để có một lượng gas lỏng dư từ dàn lạnh về máy nén để làm mát máy nén. Khi máy bị thiếu gas, toàn bộ gas bay hơi hết trong dàn lạnh và bị gia nhiệt thêm (hiện tượng quá nhiệt) nên gas về máy nén sẽ nóng, vì thế không có hiện tượng đọng sương trên ống về.

+ Thân dưới máy nén : nhiệt độ tăng lên

Điều này là tất nhiên do không có gas lỏng về giải nhiệt máy nén nên máy nén nóng hơn.

+ Dàn lạnh : lạnh yếu hơn

Do thiếu gas, nên gas qua dàn lạnh không đủ sẽ làm giảm công suất dàn lạnh nên sẽ lạnh yếu hơn.

+ Dàn nóng : bớt nóng và nóng không đều.

Lượng nhiệt do dàn nóng thải ra môi trường gồm nhiệt lượng thu được từ dàn lạnh và nhiệt lượng sinh ra từ máy nén. Khi máy thiếu gas, cả 2 lượng nhiệt này đều giảm nên lượng nhiệt thải ra từ dàn nóng cũng giảm vì thế dàn nóng sẽ không nóng như bình thường.

dan-lanh

Trường hợp 3: Máy lạnh dư gas lạnh

Nạp thêm gas để tạo ra tình trạng máy bị dư gas. So sánh với các thông số trường hợp 1, chúng ta sẽ thấy có sự thay đổi như sau:

+ Áp suất thấp, áp suất cao : tăng lên

Do gas nhiều hơn bình thường sẽ làm tăng tăng áp trong hệ thống

+ Dòng chạy ampe : tăng lên

Khi dư gas, lượng gas qua máy nén nhiều hơn là tăng tải máy nén nên dòng chạy tăng lên

+ Ống gas đi (ống nhỏ) và ống về (ống lớn) đều đọng sương nhưng giảm lạnh

Khi dư gas, nhiệt độ bay hơi của gas sau tiết lưu tăng lên nên nhiệt độ ống đi, ống về cũng tăng lên.

+ Thân dưới máy nén : nhiệt độ tăng lên

Khi dư gas, tải nhiệt máy nén tăng cao hơn lượng gas về giải nhiệt nên làm tăng nhiệt độ máy nén.

+ Dàn lạnh : lạnh yếu hơn

Dư gas làm nhiệt độ gas bay hơi trong dàn lạnh tăng lên, lượng nhiệt thu được sẽ bị giảm nên giảm công suất lạnh.

+ Dàn nóng : rất nóng

Dư gas làm tăng tải nhiệt dàn nóng nên dàn nóng rất nóng

Tóm lại máy lạnh thiếu gas hoặc dư gas đều không tốt, sẽ làm công suất lạnh giảm và là một trong những nguyên nhân chính gây hư hỏng máy nén.

Máy lạnh đã sử dụng lâu thì làm sao biết thiếu gas hoặc dư gas?

Một máy lạnh mới khi bị thiếu gas hoặc dư gas đều cho thấy các dấu hiệu như trên, với máy lạnh đã sử dụng lâu ngày thì những dấu hiệu trên vẫn đúng nhưng có thể bị ảnh hưởng và lẫn lộn với một số nguyên nhân khác. Để xác định chính xác máy lạnh thiếu gas, dư gas hay các số sự cố khác, trước tiên chúng ta phải xử lý để máy lạnh về gần với trạng thái máy mới như trên, tức là máy không bị bẩn, khả năng trao đổi nhiệt tốt, quạt dàn nóng, dàn lạnh, máy nén hoạt động tốt…khi đó mới có cơ sở dự đoán chính xác.
 

gas lạnh máy lạnh 1

Hướng dẫn cách nạp gas lạnh

nap-gas-lanh
Sau một thời gian sử dụng máy lạnh của gia đình có hiện tượng máy lạnh khong lạnh hoặc máy lạnh chảy nước để khắc phục các tình trạng trên thông thường chúng ta hãy vệ sinh máy lạnh và nạp gas máy lạnh quy trình rửa máy lạnh chúng tôi đã giới thiệu ở phần trước, hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu quy trình nạp gas máy lạnh.
  • Gas lạnh là môi chất lạnh giúp máy lạnh hoạt động gây nên lạnh môi trường xung quanh được. Đó là nhìn bề ngoài, còn nếu đi sâu vào trong thì môi chất lạnh hoạt dộng như thế nào, nó là vòng tuần hoàn khép kín, không có lối thoát. Môi chất lạnh ngoài thị trường thì rất nhiều : R22, R11, R12, R14, R13, R502, R134A, R134B, RC318, R115, NH3, H20, Kông khí (máy lạnh hấp thụ..)…. nhưng ta chủ yếu dùng R22, NH3 hay R134A.
  • Nồng độ Gas lạnh rất quan trọng trong hệ thống làm lạnh, nếu thiếu gas thì hệ thống làm lạnh kém hiệu quà, quá trình làm lạnh diễn ra chậm, năng suất lạnh thấp, hại bloc máy lạnh, gây thiệt hại về kinh tế cũng như giảm tuổi thọ cho hệ thống….Nếu dư gas lạnh thì càng nguy hiểm hơn, nó có thể làm hỏng bloc máy lạnh chỉ trong vòng một vài tuần lễ trở lại từ khi trong hệ thống bắt đầu có dư gas.
  • Nhưng theo kinh nghiệm và sách vở thì hiện tượng thiếu gas diễn ra phổ biến hầu như ở tất cả các máy có thời gian sử dụng khoảng 1 năm trở lên còn hiện tượng dư gas thi hầu như ít sãy ra , nó chỉ sãy ra khi nhân viên lắp ráp ráp máy, châm gas có năng lực kém dẫn đến châm gas bị sai thông số. Ngày nay để nhắm tránh các hiện tượng như vậy thì các nhà sãn xuất đã ghi thông số gas, áp suất hồi làm việc trên tem và gắn lên bên hông giàn nóng để nhân viên làm theo cho chính xác để máy hoạt động đạt dc hiệu quả cao nhất.

1. Dụng cụ gồm hai dây, một dài một ngắn + một đồng hồ.
vnbo-dong-ho-sac-gas
2. Một bình Gas .
ga-lanh-may-lanh
3. dàn nóng (bơm gas tại dàn nóng nhé)
dan-nong

Ta có thứ tự gắn các dụng cụ đó và cân chỉnh Gas như sau:

  1. Gắn một đầu dây dài vào đồ hồ đo, một đầu còn lại gắn vàogiàn nóng tại cái đai ốc xạc gas.Nhìn kim chỉ trên đồng hồ xem lương gas thừa hay thiếu, nếu thiếu, thừa thì làm bước tiếp theo
  2. Gắn một đầu dây ngắn vào đồng hồ đo, một đầu còn lại gắn vào bình gas thì thực hiện việc nạp gas hay rút gas. Nhưng nên chú ý trước khi sạc gas thì phải xả không khí trong đường ống của hai dây ra vì chúng ta không thể để Gas vào không khí lẫn vào nhau và cùng chạy vào hệ thống dc, nếu có không khí lẫn vào hệ thống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình làm lạnh của máy lạnh.
  3. Sau khi cân chỉnh cho gas phù hợp thì khóa van ở bình gas trước, rùi khóa van ở giàn nóng rùi tiếp đến mới khóa van ở đồng hồ đo để nhắm tránh sự thất thoát gas trong hệ thống và tránh sự rò rĩ gas ra môi trường làm độc hại đến tầng ozone.
  4. Trong quá trình cân chỉnh Gas cho hệ thống thì phải mở cho hệ thống hoạt động nhé để gas được luân chuyển thì việc cân chỉnh gas mới chính xác được. Sau khi cân chỉnh gas xong thì cứ để máy chạy test khoảng 30 – 60 phút nhé cho máy chạy ổn định lại các thông số nhiệt động vừa mới thay đổi nhé.
gas lạnh 5

Tìm hiểu gas lạnh hóa học

Công Thức Hóa Học Làm Nên Chất Lạnh

Chất làm lạnh được dùng nhiều trong kho lạnh nhưng chúng ta không rõ quá công thức chế biến nó như thế nào, cùng Nam Phú Thái tìm hiểu chất làm lạnh có công thức hóa học tạo lên như thế nào.

Công thức hóa học làm nên chất lạnh dùng trong kho lạnh

Chúng ta ai cũng biết trong các nhà máy nhiệt điện hoặc nhà máy điện nguyên tử, để sản xuất ra điện người ta phải dùng năng lượng nhiệt của than đá, khí ga hoặc năng lượng hạt nhân. Tuy nhiên  năng lượng nhiệt đó không thể biến thành cơ năng hay điện năng được nếu trong các nhà máy đó thiếu  một chất trung gian: đó là hơi nước. Hơi nước đó được gọi là môi chất trong chu trình nhiệt.

gas-lanhTrong máy lạnh, khi ta tiêu tốn điện năng đơn thuần thì không thể lấy nhiệt ở sản phẩm có nhiệt độ thấp được, hay nói cách khác chúng ta không thể tạo ra máy lạnh. Muốn tạo thành một máy lạnh bắt buộc phải có một chất trung gian giống như hơi nước trong nhà máy điện. Chất trung gian đó gọi là môi chất lạnh hay là ga lạnh.Trong lịch sử phát triển ngành lạnh, số loại ga lạnh đã được sử dụng rất nhiều. Dưới đây giới thiệu sơ lược một số loại ga phổ biến nhất

gas-lanh-dau-lanh

     Amoniac – Công thức hóa học: NH3, là loại ga rất rẻ tiền,có sẵn, sử dụng trong máy lạnh rất hiệu quả. Tuy nhiên loại ga này độc, ăn mòn kim loại màu. NH3 thường được sử dụng cho các cơ sở sản xuất nước đá, các kho lạnh lớn, hầu như không sử dụng trong điều hòa nhiệt độ.

        Các Freon – Là tên gọi chung cho rất nhiều loại ga được dẫn xuất từ Hydrocarbon ( CmHn ), trong đó người ta thay thế các nguyên tử hydro bằng các nguyên tử Flo, Clo và Brom. Khi số nguyên tử thay thế khác nhau tạo nên rất nhiều Freon khác nhau, có ký hiệu khác nhau và có vùng nhiệt độ và mục đích sử dụng cũng khác nhau. Sau đây là một số Freon thường gặp:

Freon 12 : R12 – Công thức CF2Cl thường được sử dụng trong các tủ lạnh gia đình trước kia. Chất này có tác dụng phá hủy tầng Ozon mạnh nên hiện nay không còn được sử dụng nữa.

Công thức hóa học làm nên chất lạnh

–  Freon 22 : R22 – Công thức CHF2Cl  được dùng rất phổ biến trong máy điều hòa nhiệt độ, trong các máy lạnh năng suất trung bình. R22 có tính chất nhiệt động tương đối tốt  nên trước kia được dùng rộng rãi.  Khi nồng độ không cao, R22 không độc với con người.Tuy nhiên do ga này cũng có hại cho tầng Ozon, tuy mức độ không lớn nên đối với nước ta cho phép sử dụng đến năm 2040 và các máy đang sử dụng có thể dùng cho đến khi hết tuổi thọ của máy.

Freon 134a : R134a – Công thức CF3CH2F, là ga lạnh thay thế cho R12, có các tính chất gần giống với R12, không cháy nổ, không ăn mòn với phần lớn kim loại, được dùng trong tủ lạnh gia đình, điều hòa ô tô v.v…. Tuy nhiên R134a có tác dụng làm nóng trái đất nên hiện nay quan niệm sử dụng R134a chưa thống nhất.

–  Freon 143a : R143a – Công thức CF3CH, không độc không ăn mòn phần lớn các vật liệu, nhưng dễ cháy nổ. R143a thường dùng trong các hỗn hợp (R507, R404A)

Công thức hóa học làm nên chất lạnh

–  Freon 410A – Là hỗn hợp của hai Freon không đồng sôi, gồm 50% R32 và 50% R125. Đây là môi chất đang được sử dụng phổ biến trong các máy điều hòa nhiệt độ hiện nay vì môi chất này không phá hủy tầng ozon. Khi sử dụng môi chất này cần chú ý: Áp suất ngưng của R410A lớn hơn khoảng 1,6 lần so với R22 nên ống đồng cần dày hơn để không bị nổ. R410A  không cháy, không độc hại, bền vững hóa học và không ăn mòn phần lớn các vật  liệu.

Tìm hiểu về các loại gas lạnh tại đây

dầu lạnh 23

Các loại dầu lạnh

Ultrachem R-POE Dòng

POE LUBRICANTS LẠNH

Ứng dụng: Ultrachem R-POE Series là chất bôi trơn tổng hợp dựa trên hiệu suất cao polyol ester (POE) công nghệ cao- nghệ. Loạt bài này đã được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong yêu cầu hệ thống lạnh và tương thích với cả HCFC và HFC lạnh bao gồm cả R-134a. Các chất bôi trơn có sẵn trong một loạt các tiêu chuẩn ISO 22 tiêu chuẩn ISO 220.

Ứng dụng công nghiệp điển hình: Máy nén lạnh, Điều hòa nhiệt độ nén

Lợi ích hiệu suất: Tương thích với hydrochlorofluorocarbon (HCFC) & hydrofluorocarbon (HFC) lạnh, Phù hợp để sử dụng với R-134a, R-407C, và R-410A, Phân hủy sinh học lớn hơn dầu khoáng và các loại dầu alkyl benzen.

dau-lanh

Ultrachem R-PAO Dòng

PAO LUBRICANTS LẠNH

Ứng dụng: Ultrachem R-PAO Dầu lạnh là chất bôi trơn hiệu suất cao cấp tổng hợp đầy đủ phát triển để sử dụng trong máy nén trục vít quay trong dịch vụ điện lạnh nén amoniac, methyl chloride và carbon dioxide. Họ là sáp miễn phí, tổng hợp hydrocarbon polyalphaolefin (PAO) chất lỏng, mà có sức đề kháng xuất sắc để phân hủy do nhiệt / oxy hóa. Họ được xây dựng với một gói phụ gia cân bằng cẩn thận để cung cấp tuổi thọ lâu dài, kiểm soát tiền gửi tuyệt vời, bảo vệ chống rỉ sét và ăn mòn. Với chỉ số của họ một cách tự nhiên cao cắt ổn định độ nhớt và lỏng ở nhiệt độ thấp, họ có thể thực hiện trong điều kiện khắc nghiệt mà là vượt quá khả năng của các loại dầu khoáng sản thông thường.

Ultrachem R-PAO loại dầu này là hoàn toàn có thể trộn với dầu khoáng thông thường, nhưng bất kỳ hỗn hợp với dầu khoáng có thể làm giảm các đặc tính hiệu suất cao của các sản phẩm tổng hợp. Họ không được khuyến khích để sử dụng với các hydrocacbon clo (CFC), hydrocarbon flo hay sulfur dioxide.

Ultrachem R-PAO Dầu lạnh đáp ứng các yêu cầu của FDA 21 CFR 178.3570 H-1

Ứng dụng công nghiệp điển hình: Quay vít máy nén lạnh hoạt động theo điều kiện khắc nghiệt-dịch vụ, Máy nén quay sử dụng trong các hệ thống lạnh amoniac và carbon dioxide, Thương mại, công nghiệp, bơm nhiệt và hệ thống làm lạnh biển, Khuyến cáo cho các thiết kế máy nén cả hai qua lại và quay

Lợi ích hiệu suất: Cải thiện nén bảo vệ chống mài mòn cho cuộc sống nén mở rộng cũng như trục niêm phong hơn, giảm mệt mỏi mang và ít đột xuất thời gian chết, Cuộc sống dầu dài và khoảng thời gian cống giảm và ít bảo trì thường xuyên, Giảm sơn mài và tạo cặn cho cuộc sống còn lọc và giảm Phốt rò rỉ, Tránh độ nhớt xây dựng, giảm tiêu thụ dầu, Tuyệt vời lỏng ở nhiệt độ thấp, không có tiền gửi sáp và cải thiện hiệu quả thiết bị bay hơi.

dau-lanh1

Siêu Ice Series

LUBRICANTS LẠNH TỔNG HỢP

Ứng dụng: Series Ultra-băng là chất bôi trơn lạnh tổng hợp xây dựng với bảo hiểm polyalkylen glycol (HỌC) các loại dầu gốc. Series Ultra-băng được thiết kế cho nhiều loại ô tô sau bán hàng không điều kiện- ứng dụng tioning với R-134A. Điều quan trọng là trong các hệ thống điều hòa ô tô rằng chất bôi trơn có khả năng hòa tan thích hợp trong môi chất lạnh (R-134A). Chất bôi trơn PAG đã được lựa chọn để sử dụng trong tất cả các hệ thống R-134A mới và đang tiếp tục khuyến cáo của các nhà sản xuất xe hơi lớn để sử dụng khi trang bị thêm R-12 xe với R-134A. Công nghệ phụ gia nhà nước-of-the-nghệ thuật của chúng tôi cho phép chúng tôi để pha trộn các loại dầu chất lượng PAG lạnh cao cấp với khả năng hòa tan xuất sắc và ổn định.
Ultra-băng 100 SS được xây dựng để cung cấp tăng cường hiệu suất sưng lên con dấu.

Ứng dụng công nghiệp điển hình: Ô tô không khí ứng dụng điều

Lợi ích hiệu suất: Điểm đổ rất thấp, Chỉ số độ nhớt cao, Tỷ lệ bốc hơi thấp, Đặc tính chống mài mòn tuyệt vời, Khả năng tương thích cao su tốt, Giảm tích tụ cặn bẩn, Oxy hóa đặc biệt và ổn định nhiệt

dau-lanh-may-nen

gas lạnh 9

Các loại gas lạnh phổ biến

Trong máy lạnh, khi ta tiêu tốn điện năng đơn thuần thì không thể lấy nhiệt ở sản phẩm có nhiệt độ thấp được, hay nói cách khác chúng ta không thể tạo ra máy lạnh. Muốn tạo thành một máy lạnh bắt buộc phải có một chất trung gian giống như hơi nước trong nhà máy điện. Chất trung gian đó gọi là môi chất lạnh hay là gas lạnh.

Chúng ta ai cũng biết trong các nhà máy nhiệt điện hoặc nhà máy điện nguyên tử, để sản xuất ra điện người ta phải dùng năng lượng nhiệt của than đá, khí ga hoặc năng lượng hạt nhân. Tuy nhiên  năng lượng nhiệt đó không thể biến thành cơ năng hay điện năng được nếu trong cácnhà máy đó thiếu  một chất trung gian: đó là hơi nước.Hơi nước đó được gọi là môi chất trong chu trình nhiệt.

gas-lanh

Trong lịch sử phát triển ngành lạnh, số loại gas lạnh đã được sử dụng rất nhiều. Dưới đây giới thiệu sơ lược một số loại gas phổ biến nhất:

Amoniac – Công thức hóa học: NH3, là loại ga rất rẻ tiền,có sẵn, sử dụng trong máy lạnh rất hiệu quả. Tuy nhiên loại ga này độc, ăn mòn kim loại màu. NH3 thường được sử dụng cho các cơ sở sản xuất nước đá, các kho lạnh lớn, hầu như không sử dụng trong điều hòa nhiệt độ.

Các Freon – Là tên gọi chung cho rất nhiều loại ga được dẫn xuất từ Hydrocarbon ( CmHn ), trong đó người ta thay thế các nguyên tử hydro bằng các nguyên tử Flo, Clo và Brom. Khi số nguyên tử thay thế khác nhau tạo nên rất nhiều Freon khác nhau, có ký hiệu khác nhau và có vùng nhiệt độ và mục đích sử dụng cũng khác nhau. Sau đây là một số Freon thường gặp:

gas-lanh1

Freon 12 : R12 – Công thức CF2Cl thường được sử dụng trong các tủ lạnh gia đình trước kia. Chất này có tác dụng phá hủy tầng Ozon mạnh nên hiện nay không còn được sử dụng nữa.

Freon 22 : R22 – Công thức CHF2Cl  được dùng rất phổ biến trong máy điều hòa nhiệt độ, trong các máy lạnh năng suất trung bình. R22 có tính chất nhiệt động tương đối tốt  nên trước kia được dùng rộng rãi.  Khi nồng độ không cao, R22 không độc với con người. Tuy nhiên do ga này cũng có hại cho tầng Ozon, tuy mức độ không lớn nên đối với nước ta cho phép sử dụng đến năm 2040 và các máy đang sử dụng có thể dùng cho đến khi hết tuổi thọ của máy.

Freon 134a : R134a – Công thức CF3CH2F, là ga lạnh thay thế cho R12, có các tính chất gần giống với R12, không cháy nổ, không ăn mòn với phần lớn kim loại, được dùng trong tủ lạnh gia đình, điều hòa ô tô v.v…. Tuy nhiên R134a có tác dụng làm nóng trái đất nên hiện nay quan niệm sử dụng R134a chưa thống nhất.

gas-lanh

          Freon 143a : R143a – Công thức CF3CH, không độc không ăn mòn phần lớn các vật liệu, nhưng dễ cháy nổ. R143a thường dùng trong các hỗn hợp (R507, R404A)

Freon 410A – Là hỗn hợp của hai Freon không đồng sôi, gồm 50% R32 và 50% R125. Đây là môi chất đang được sử dụng phổ biến trong các máy điều hòa nhiệt độ hiện nay vì môi chất này không phá hủy tầng ozon. Khi sử dụng môi chất này cần chú ý: Áp suất ngưng của R410A lớn hơn khoảng 1,6 lần so với R22 nên ống đồng cần dày hơn để không bị nổ. R410A  không cháy, không độc hại, bền vững hóa học và không ăn mòn phần lớn các vật  liệu.

 

DMCA.com Protection Status